ICU & ED
For Doctors and Nurses
Tổng quan về Viêm phổi bệnh viện và Viêm phổi liên quan thở máy
Đăng nhập
TÌM KIẾM

Tổng quan về Viêm phổi bệnh viện và Viêm phổi liên quan thở máy

Hội Hô Hấp Việt Nam & Hội HSCC và CĐ Việt Nam 2023
 cập nhật: 23/12/2025
Chia sẻ
×

Chia sẻ



GIỚI THIỆU
Viêm phổi bệnh viện (VPBV) là viêm phổi xuất hiện sau khi vào viện 48 giờ mà không có biểu hiện hoặc ủ bệnh tại thời điểm vào viện. VPBV có thể chia ra VPBV không cần thở máy (nvHAP) và VPBV nặng đáp ứng kém với điều trị và cần thở máy (vHAP).
  • Viêm phổi liên quan thở máy (VPLQTM) là viêm phổi xuất hiện sau khi đặt ống nội khí quản 48 giờ.
  • VPBV và VPLQTM được coi là hai nhóm bệnh riêng biệt.
  • Hiện nay viêm phổi liên quan đến chăm sóc y tế không được coi là VPBV.

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Viết tắt Tiếng Việt Tiếng Anh
ARDS Hội chứng suy hô hấp cấp tiến triển Acute Respiratory Distress Syndrome
ASHP Hội Dược sĩ bệnh viện Hoa Kỳ American Society of Health-System Pharmacists
ATS Hội Lồng ngực Hoa Kỳ American Thoracic Society
CRE Vi khuẩn đường ruột kháng carbapenem Carbapenem resistant Enterobacterales
CRP Protein phản ứng C C-reactive protein
DTR Kháng thuốc khó điều trị difficult-to-treat resistance
HAP Viêm phổi bệnh viện Hospital-acquired pneumonia
HKTM Huyết khối tĩnh mạch
HSTC Hồi sức tích cực
IDSA Hội các Bệnh truyền nhiễm Hoa Kỳ Infectious Diseases Society of America
MDR Đa kháng thuốc Multi Drug Resistant
MIC Nồng độ ức chế tối thiểu Minimum Inhibitory Concentration
MRSA Staphylococcus aureus đề kháng methicillin Methicillin-resistant Staphylococcus aureus
nvHAP Viêm phổi bệnh viện không cần thở máy Nonventilator hospital-acquired pneumonia
TP. HCM Thành phố Hồ Chí Minh
VAP Viêm phổi liên quan thở máy Ventilator associated pneumonia
VAT Viêm khí phế quản liên quan thở máy Ventilator associated tracheobronchitis
vHAP Viêm phổi bệnh viện nặng đáp ứng kém với điều trị và cần thở máy
VPBV Viêm phổi bệnh viện
VPLQTM Viêm phổi liên quan thở máy

  • Ở Mỹ và các nước phát triển:
    • Trong giai đoạn từ 1998 đến 2003, tỷ lệ VPLQTM ở Mỹ và các nước phát triển từ 9 đến 27%.
    • Các dữ liệu gần đây cho thấy tỷ lệ mắc VPLQTM khoảng 10%, và không giảm hơn so với các thập kỉ trước.
    • VPBV nhìn chung ít nặng hơn so với VPLQTM, khoảng 52% số bệnh nhân có các biến chứng nặng (suy hô hấp, tràn dịch màng phổi, sốc nhiễm khuẩn, suy thận).
    • Nghiên cứu phân tích gộp của Muscedere (2010) nhận thấy tỷ lệ tử vong ở nhóm bệnh nhân có VPLQTM là 33,5% so với nhóm bệnh nhân không bị viêm phổi là 16,0%.
  • Ở các nước đang phát triển:
    • Theo một nghiên cứu phân tích gộp từ 220 công trình nghiên cứu trong thời gian 1995 đến 2008 về nhiễm trùng bệnh viện tại các nước đang phát triển, tỷ lệ VPLQTM là 19,8% – 48,0% với tần suất trung bình là 56,9/1000 ngày thở máy.
  • Khu vực châu Á:
    • Tại Úc, Singapore, Hàn Quốc tỷ lệ VPLQTM là 16%.
    • Tại Thái Lan, theo nghiên cứu của Unahalekhaka (2007) tần suất VPLQTM là 8,3/1000 ngày thở máy.
    • Tại Malaysia, một nghiên cứu tổng hợp tại 37 khoa hồi sức tích cực năm 2010, thấy tần suất VPLQTM trung bình là 10,1/1000 ngày thở máy.
    • Tại Trung Quốc (2018): nghiên cứu đa trung tâm trên 2492 bệnh nhân thở máy tại ICU trên 48 giờ thấy: 5% trong số đó đáp ứng tiêu chí VPLQTM, tần suất VPLQTM 4,5/1000 ngày thở máy, 29,5% VPLQTM sớm. Tỷ lệ tử vong trong 28 ngày là 45%.
  • Tình hình VPLQTM có thay đổi tùy vào các bệnh viện và giai đoạn:
    • Trong giai đoạn từ 2004 – 2010: tỷ lệ VPLQTM tại các Bệnh viện Bạch Mai, Bệnh viện Chợ Rẫy và một số bệnh viện khác là 21,3% – 64,8%.
    • Trong giai đoạn từ 2011 – 2015: tỷ lệ VPLQTM tại khoa Hồi sức tích cực Bệnh viện Bạch Mai, Bệnh viện Chợ Rẫy và Bệnh viện Nhân dân Gia Định là 30,0 – 55,3%. Tần suất VPLQTM ở Khoa Hồi sức tích cực Bệnh viện Bạch Mai năm 2015 là 24,8/1000 ngày thở máy.
  • Các yếu tố nguy cơ VPBV và VPLQTM gồm:
    • Tuổi cao (> 55)
    • Bệnh mạn tính
    • Hít phải
    • Phẫu thuật bụng và/hoặc ngực
    • Đang có catheter tĩnh mạch hoặc catheter theo dõi áp lực nội sọ liên tục
    • Tăng pH dịch dạ dày (do dùng ức chế bơm proton, kháng H2 hoặc kháng acid)
    • Dùng kháng sinh kéo dài, đặc biệt phổ rộng
    • Hội chứng suy hô hấp cấp tiến triển
    • Thay dây dẫn khí máy thở thường xuyên
    • Đa chấn thương
    • Liệt
    • Suy dinh dưỡng
    • Suy thận mạn tính
  • Thời gian thở máy cũng là yếu tố quan trọng liên quan đến viêm phổi:
    • Thời gian thở máy càng ngắn, tỷ lệ viêm phổi càng thấp.
    • Cai thở máy sớm và sử dụng thở máy không xâm nhập đã chứng minh có vai trò làm giảm tỷ lệ VPLQTM.
Trong hướng dẫn này chúng tôi chỉ xem xét căn nguyên vi khuẩn, căn nguyên nấm sẽ được xem xét trong “Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị nhiễm nấm xâm lấn“ đã được cập nhật và ban hành năm 2021.
  • Năm 2009 – 2010, theo báo cáo của CDC, trong số 8474 trường hợp VPLQTM tại Mỹ, các căn nguyên vi khuẩn thường gặp là:
    • Staphylococcus aureus (24,1%)
    • Pseudomonas aeruginosa (16,6%)
    • Klebsiella species (10,1%)
    • Enterobacter species (8,6%)
    • Acinetobacter baumannii (6,6%)
    • Escherichia coli (5,9%)
  • Nghiên cứu phân tích gộp của Jones, tổng hợp các nghiên cứu ở châu Âu, Bắc Mỹ và Mỹ La tinh trong giai đoạn từ 1997 đến 2008, cho thấy các vi khuẩn hay gặp nhất gây VPBV và VPLQTM là:
    • Staphylococcus aureus (28,0%)
    • Pseudomonas aeruginosa (21,8%)
    • Klebsiella species (9,8%)
    • Escherichia coli (6,9%)
    • Acinetobacter species (6,8%)
  • Theo nghiên cứu của Djordjevic tại Serbia (2017), căn nguyên gây VPBV và VPLQTM thường gặp nhất ở các khoa Hồi sức là:
    • Acinetobacter spp
    • Pseudomonas aeruginosa
    • Hai tác nhân này chiếm trên 60% tổng số trường hợp.
  • Bảng tổng hợp căn nguyên vi sinh vật và đề kháng chính của vi sinh vật gây:
    • Viêm phổi liên quan thở máy (VPLQTM, VAP)
    • Viêm khí phế quản liên quan thở máy (VAT)
    • Viêm phổi bệnh viện không thở máy được điều trị tại ICU (VPBV, HAP)
    • Dữ liệu từ các nghiên cứu được công bố trong giai đoạn 2010 đến 2019.
Tổng hợp căn nguyên vi sinh vật và đề kháng chính của vi sinh vật gây VPLQTM (VAP), viêm khí phế quản liên quan thở máy (VAT) và VPBV (HAP) không thở máy được điều trị tại ICU
Nghiên cứu Loại nhiễm trùng Tác nhân sinh học
Ferrer et al. HAP S.aureus, 17,7% P.aeruginosa, 17,7% E.coli, 6,5% Enterobacter spp., 4,3% K.pneumoniae, 3.2%
Nseir et al. VAP P.aeruginosa, 24% S. aureus, 23% E. coli, 7% Enterobacter spp., 6% H. influenzae, 4%
Restrepo et al. VAP S. aureus, 38,7% H.influenzae, 23,4% P.aeruginosa, 14,7% K.pneumoniae, 11,5% E. coli, 11,1%
MDR, 30%
Quartin et al. VAP S. aureus, 60,3% P.aeruginosa, 9,4% Acinetobacter spp., 7,3% Klebsiella spp., 6,8% Enterobacter spp., 5,1%
Martín-Loeches et al. VAT P.aeruginosa, 25% S. aureus, 23% Klebsiella spp., 15% E. coli, 12% Enterobacter spp., 11%
MDR, 61%
VAP P.aeruginosa, 24% S. aureus, 24% Klebsiella spp., 14% Enterobacter spp., 12% E. coli, 11%
MDR, 61%
ECDC VAP P.aeruginosa, 20,8% S. aureus, 17,8% Klebsiella spp., 16,1% E. coli, 13,3% Enterobacter spp., 10,3%

Tổng hợp căn nguyên vi sinh vật và đề kháng chính của vi sinh vật gây VPLQTM (VAP), viêm khí phế quản liên quan thở máy (VAT) và VPBV (HAP) không thở máy được điều trị tại ICU
Nghiên cứu Loại nhiễm trùng Tác nhân sinh học
Koulenti et al. HAP Enterobacteriaceae, 32,9% S. aureus, 24,9% P.aeruginosa, 17,4% A. baumanii, 15,4%
ENVIN-HELICS VAP P. aeruginosa, 23,8% S. aureus, 13,5% Klebsiella spp., 10,3% E. coli, 9,1% Enterobacter spp., 8,6%
PIP/TAZ R, 34,1% Carba R, 37,9% Colistin R, 8,6% MRSA, 12,7% PIP/TAZ R, 50% Carba R, 23,5% 3°G cef R, 37% PIP/TAZ R, 21,7% Carba R, 0% 3°G cef R, 12,5%
Pulido et al. VAP P. aeruginosa, 21,1% A. baumanii, 17,9% K.pneumoniae, 15,6% S. aureus, 13,3% E. coli, 7,8%
Huang et al. VAP A. baumanii, 33,9% K. pneumoniae, 23,6% P. aeruginosa, 19,8% S. aureus, 7,1% S. maltophilia, 3,8%
Carba R, 76,4% Carba R, 44% Carba R, 59,5% MRSA, 60%
Ibn Saied et al. VAP P. aeruginosa, 33,5% Enterobacteriaceae, 32,3% S. aureus, 19% S. pneumoniae, 4,9% S. maltophilia, 4,7%
Viết tắt:
  • Carba: carbapenem
  • HAP: viêm phổi bệnh viện
  • MDR: đa kháng thuốc
  • VAP: viêm phổi liên quan đến thở máy
  • VAT: viêm khí – phế quản liên quan đến thở máy
  • PIP/TAZ: piperacillin/tazobactam
  • R: resistance
  • 3°G cef: cephalosporin thế hệ 3

  • Liên quan đến dịch tễ VPBV, VPLQTM và COVID-19:
    • Một phân tích tổng hợp vào tháng 5 năm 2021 cho thấy tỷ lệ VPLQTM tăng ở bệnh nhân COVID so với bệnh nhân không COVID. Tỷ lệ VPLQTM trung bình là 45,4%, dao động từ 7,6 – 86% tùy từng nghiên cứu.
    • Những khác biệt về tỷ lệ VPLQTM có thể do bối cảnh lâm sàng, yếu tố bệnh nhân và tiêu chuẩn chẩn đoán VPLQTM được sử dụng trong mỗi nghiên cứu.
    • Tỷ lệ tử vong tại ICU là 42,7% ở những bệnh nhân COVID nặng, nhưng không hẳn là do VPLQTM.
    • Thời gian lưu trú trung bình ở ICU là 28,58 ngày.
    • Tỷ lệ VPLQTM mô tả bởi Fumagalli và cộng sự là khoảng 50%, dao động từ 21–64%.
    • Đợt đầu tiên của VPLQTM thường phát hiện từ ngày 8 đến ngày 12 của thông khí xâm nhập.
    • Thời gian thở máy trung bình là 12–30 ngày.
    • Tỷ lệ tử vong ICU của bệnh nhân COVID với VPLQTM tương tự bệnh nhân không COVID với VAP, ở mức 40–55%.
    • Tỷ lệ VPLQTM mô tả bởi Jain và cộng sự là 48,15%, với tỷ lệ tử vong là 51,4%.
    • Bệnh nhân COVID có nguy cơ VPLQTM cao hơn bệnh nhân không COVID, nam giới có nguy cơ tăng VPLQTM.
    • Tỷ lệ VPLQTM mô tả bởi Blonz và cộng sự là 48,9%, với tỷ lệ tái phát là 19,7%.
    • VPLQTM xảy ra muộn khi thở máy.
    • Mối liên quan giữa VPLQTM và gia tăng tỷ lệ tử vong 28 ngày ở bệnh nhân COVID được mô tả nhưng không cao hơn bệnh nhân bị cúm hoặc đặt nội khí quản vì lý do khác.
  • Vi khuẩn gây VPLQTM trong COVID-19:
    • Chủ yếu là vi khuẩn gram âm: Klebsiella pneumoniae, Acinetobacter baumannii, Pseudomonas aeruginosa, Enterobacter spp và Escherichia coli.
    • Vi khuẩn gram dương: S. aureus và Enterococcus faecium.
    • Fumagalli và cộng sự mô tả >50% vi khuẩn phát triển là gram âm.
    • Blonz và cộng sự: Enterobacteriae chiếm 50% vi sinh vật, Pseudomonas chiếm 15,1%.
    • Cách thức vi sinh vật gây VPLQTM có thể khác nhau tùy thời gian nằm viện, thời gian ICU, thời gian thở máy, chủng vi khuẩn tại chỗ và sử dụng kháng sinh.
    • Vi khuẩn phân lập có thể không liên quan đến việc đặt nội khí quản, mà liên quan mức độ nghiêm trọng của bệnh lý có từ trước.
    • Gia tăng sử dụng kháng sinh trong đại dịch COVID-19 có thể gây mối đe dọa gia tăng các sinh vật đa kháng thuốc trong tương lai.
Bảng 1.1. Tổng hợp các căn nguyên gây bệnh ở BN COVID-19 mắc VPLQTM
Tác giả VK Gram (-) VK Gram (+) VK Kháng thuốc
Pickens CO. et al H. influenzae 7%, Stomatococcus spp. 7%, K. oxytoca 4%, M. catarrahalis 4% MSSA 39%, Streptococcus spp. 44%, Enterococcus 4% MRSA 7%
Blonz G. et al. Enterobacteria 49,8%, Pseudomonas aeruginosa 15,1% Staphylococcus aureus 13,7%, Enterococcus faecalis 5,4% MRSA 1,5%, Enterobacterales 3GC-resistant 52,5%
Grasselli G. et al. P. aeruginosa 21%, Enterobacterales 14%, Klebsiella spp. 11% S. aureus 28%, Enterococcus spp. 5% MRSA 51%, P. aeruginosa 12%, Enterobacterales 11%, Enterococcus spp. 11%
Gragueb-Chatti I. et al Enterobacteriaceae 64%, K. pneumoniae 20%, K. aerogenes 22%, Enterobacter cloacae 13%, Non-fermenting GNB 32% including P. aeruginosa 81%, S. maltophilia 11%, Acinetobacter spp. 7% MSSA 58%, Enterococcus 19%, Corynebacterium 5% MRSA 7%
Giacobbe D.R. et al P. aeruginosa 36%, K. pneumoniae 19% S. aureus 23% MRSA 10%, CR Gram-negative bacteria 32%
Rouzè A et al P. aeruginosa 22,3%, Enterobacter Spp 18%, Klebsiella Spp 11,5%, E. coli 8,4%, A. baumannii 7,3% MSSA 9,4%, Enterococcus spp. 3,1%, S. pneumoniae 2,8% MDR bacteria 23,3%, MRSA 9,4%
Nseir S. et al. P. aeruginosa 24,9%, Enterobacter 18%, Klebsiella spp. 12,7%, E. coli 9,2%, A. baumannii 4,4% S. pneumoniae 3,4%, Streptococcus spp. 0,5% MDR 20,7%, with 2,9% of MRSA
Moretti M. et al. K. pneumoniae 25,9%, K. oxytoca 11,11%, K. aerogenes 7,4%, P. aeruginosa 18,5%, Enterobacter spp. 11,11% S. aureus 7,4% MDR 66,67% including ESBL Klebsiella spp. 29%, XDR 4,76% (1 P. aeruginosa VIM-producer)
Rouyer M. et al Enterobacterales 55%, P. aeruginosa 19%, Other Gram-negative bacteria 7% Gram-positive bacteria 29% MDR 27%
Meawed TE et al K. pneumoniae 41,1%, A. baumannii 27,4%, P. aeruginosa 20,8% Không xác định PDR: K. pneumoniae 41,1%, XDR A. baumannii 27,4%, ESBL P. aeruginosa 20,8%, ESBL E. coli 9,1%, MRSA 9,1%
Garcia-Vidal C. et al P. aeruginosa 27,3%, S. maltophilia 18,2%, K. pneumoniae 9%, S. marcescens 9% S. aureus 36,5% MDR Gram-negative bacteria were isolated in 7 patients: 3 P. aeruginosa, 2 ESBL E. coli, 2 ESBL K. pneumoniae
Suarez-de-la-Rica A. et al. Klebsiella spp. 25,7%, P. aeruginosa 31,4%, E. coli 11,4%, Serratia spp. 5,7% S. aureus 22,8% MDR bacteria 15,9%, Enterobacterales ESBL, VIM-producing K. pneumoniae, MRSA
Martinez-Guerra BA. et al. Enterobacter complex 42%, P. aeruginosa 14,5%, Klebsiella spp. 13%, S. maltophilia 8,7% Không xác định AmpC producers 37,7%, ESBL producers 8,7%, CRE 4,3%
Cohen R et al P. aeruginosa 41,9%, K. pneumoniae 22,5%, H. influenzae 12,9%, E. cloacae 9,6%, K. aerogenes 8%, S. marcescens 6,4% S. aureus 37%, S. pneumoniae 6,4%, S. agalactiae 4,8% MRSA, CTX-M gene
Các căn nguyên vi khuẩn gây VPBV và VPLQTM:
  • Các nghiên cứu tại khoa Hồi sức tích cực của Bệnh viện Bạch Mai và Bệnh viện Chợ Rẫy nhận thấy tác nhân gây VPBV và VPLQTM thường gặp là các vi khuẩn Gram âm.
Bảng 1.2. Tác nhân vi khuẩn gây VPLQTM ở Bệnh viện Bạch Mai và BV Chợ Rẫy
Vi khuẩn BV Bạch Mai BV Chợ Rẫy
2011 2013 2015
Acinetobacter baumannii 59% 56,7% 66,2% 61%
Pseudomonas aeruginosa 7% 8,5% 8,8% 11,7%
Klebsiella pneumoniae 17% 11,4% 11,8% 10,4%
Stenotrophomonas maltophilia 0% 4,1% 0% 0%
Escherichia coli 1% 1,4% 0% 5,2%
Staphylococcus aureus 3% 6,4% 2,9% 11,7%
Streptococcus pneumonia 1% 2,7% 0% 0%
Nấm 13% 0% 11,7% 0%

Bảng 1.3. Tác nhân vi khuẩn ở bệnh nhân VPBV và VPLQTM ở một số bệnh viện khác
Vi khuẩn BV Nhân dân Gia Định BV Cấp cứu Trưng Vương Bệnh viện Lâm Đồng BV Thống Nhất
Acinetobacter baumannii 27,7% 32,3% 29,3% 18,5%
Pseudomonas aeruginosa 25,0% 7,7% 14,7% 38,1%
Klebsiella spp 33,3% 13,8% 24% 28,2%
Enterobacter 0% 0% 5,3% 3,7%
Staphylococcus aureus 0% 15,4% 14,7% 13,2%
Escherichia coli 8,3% 9,7% 9,3% 3,7%
Proteus mirabilis 0% 0% 1,3% 0%
Stenotrophomonas maltophilia 2,8% 0% 0% 0%

Theo báo cáo giám sát kháng kháng sinh tại Việt Nam của Bộ y tế năm 2022 được tổng hợp từ dữ liệu năm 2020 của 16 bệnh viện từ 10 tỉnh của miền Bắc, miền Trung, miền Nam tham gia vào hệ thống giám sát kháng kháng sinh Quốc gia cho thấy trực khuẩn Gram âm vẫn chiếm ưu thế trong các căn nguyên gây viêm phổi phân lập được.
Bảng 1.4. Tỷ lệ % của 10 loài vi khuẩn gây bệnh thường gặp nhất trong bệnh phẩm đường hô hấp dưới (n=23.883)
TT Vi khuẩn n %
1 Acinetobacter baumannii 5.991 25,1
2 Klebsiella pneumoniae 4.012 16,8
3 Pseudomonas aeruginosa 3.087 12,9
4 Haemophilus influenzae 2.605 10,9
5 Streptococcus pneumoniae 2.053 8,6
6 Staphylococcus aureus 1.598 6,7
7 Moraxella catarrhalis 1.200 5,0
8 Escherichia coli 873 3,7
9 Stenotrophomonas maltophilia 384 1,6
10 Klebsiella aerogenes 280 1,2
Khác 1.800 7,5
Tổng 23.883 100

Mặc dù không đủ thông tin để phân loại căn nguyên VPBV và VPLQTM và viêm phổi cộng đồng nhưng S. pneumoniae, H. influenzae và M. catarrhalis chủ yếu phân lập từ các bệnh viện nhi còn các tác nhân còn lại chủ yếu từ các bệnh viện đa khoa. Trong đó, số lượng chủng thu thập được là rất lớn và tỷ trọng các chủng phân lập được từ Bệnh viện Bạch Mai, BV Chợ Rẫy, BV Việt Đức chiếm gần 50% và phần lớn là phân lập từ bệnh nhân VPBV, VPLQTM. Do vậy, bảng phân bố căn nguyên trên cũng phần nào phản ánh được bức tranh về tác nhân gây VPBV, VPLQTM ở Việt Nam.
Bảng 1.5. Tỷ lệ nhạy cảm với kháng sinh của 3 loài trực khuẩn gram thường gặp gây nhiễm trùng đường hô hấp dưới, phân lập được trong năm 2020 của 16 bệnh viện trong hệ thống giám sát kháng kháng sinh quốc gia
Vi khuẩn N % S
Pip/Taz Ceftriaxon Ceftazidim Cefepim Ertapenem Imipenem Meropenem Gentamycin Amikacin Ciprofloxacin Levofloxacin Fosfomycin Tri/Sul Amp/Sul
A. baumannii 5991 8,3 8,4 8,1 9,6 9,2 15,3 21,8 8,5 9,5 35,5 12,2
P. aeruginosa 3087 62,2 62,5 66,2 53,4 53,3 55,7 67,4 46,8 45,4
K. pneumoniae 4012 39,1 29,8 35,8 38,8 45,2 47,3 46,7 55,6 77,4 23,7 28,6 76,8 44,3
Viết tắt: -: không thử nghiệm
Mức độ nhạy cảm với kháng sinh của các chủng vi khuẩn thường gặp
Bảng 1.6. Tỷ lệ nhạy cảm với kháng sinh của Acinetobacter baumannii
Vi khuẩn N % S
Pip/Taz Ceftriaxon Ceftazidim Cefepim Ertapenem Imipenem Meropenem Gentamycin Amikacin Ciprofloxacin Levofloxacin Fosfomycin Tri/Sul Amp/Sul
A. baumannii 5991 8,3 8,4 8,1 9,6 9,2 15,3 21,8 8,5 9,5 35,5 12,2
P. aeruginosa 3087 62,2 62,5 66,2 53,4 53,3 55,7 67,4 46,8 45,4
K. pneumoniae 4012 39,1 29,8 35,8 38,8 45,2 47,3 46,7 55,6 77,4 23,7 28,6 76,8 44,3

Bảng 1.7. Mức độ nhạy cảm với kháng sinh của các chủng Klebsiella pneumoniae
Loại kháng sinh Bệnh viện Bạch Mai BV Chợ Rẫy BV Nhân dân Gia Định BV Phạm Ngọc Thạch
2011[33] 2015[35] 2013[15] 2016[40] 2011[39]
Meropenem 90,9% 85,7% 62,5% 28,0% 67,7%
Ertapenem 77,3% 71,4% 50,0% 15,0%
Imipenem 90,9% 85,7% 62,5% 27,0% 64,3%
Ceftazidim 0% 0% 0% 8,0% 8,9%
Amikacin 31,8% 42,9% 25% 37,0% 29,7%
Levofloxacin 22,72% 0% 25% 16,0% 11,6%
Ciprofloxacin 18,2% 14,3% 25% 8,0% 11,1%
Piperacilin + Tazobactam 27,3% 21,4% 25% 10% 12,5%

Bảng 1.8. Mức độ nhạy cảm với kháng sinh của các chủng Pseudomonas aeruginosa
Kháng sinh BV Bạch Mai BV Chợ Rẫy BV Phạm Ngọc Thạch BV ND Gia Định
2011[33] 2015[17] 2013[15] 2011[39] 2009[35]
Ceftazidim 40% 46,2% 66,7% 21,9% 11,1%
Cefepim 40% 38,4% 55,6% 21,7% 44,4%
Piperacillin/taz 60% 61,5% 66,7% 35,8% 55,6%
Cefoperazol/Sul 53,3% 53,8% 66,7% 29,9%
Amikacin 53,3% 53,8% 55,6% 15,4% 77,8%
Tobramycin 40% 46,2%
Ciprofloxacin 40% 38,5% 55,6% 12,7% 66,7%
Levofloxacin 40% 38,5% 13,7%
Imipenem 26,7% 37,5% 55,6% 19,4% 77,8%
Meronem 40% 50,0% 66,7% 20% 77,8%
Colistin 100% 100% 100%

Bảng 1.9. Mức độ nhạy cảm với kháng sinh của các chủng Escherichia coli
Kháng sinh BV Bạch Mai BV Chợ Rẫy BV 115 TPHCM
2013[33] 2013[15] 2014[16]
Ampicilin 12,5% 0%
Ertapenem 88,9% 50%
Imipenem 90,9% 50% 0%
Meropenem 90% 75% 0%
Ceftazidim 45,5% 0% 0%
Ceftriaxon 40% 0% 0%
Cefepim 54,5% 0% 0%
Piperacillin + Tazobactam 60% 50% 0%
Gentamycin 54,5% 25%
Amikacin 81,8% 100% 0%
Ciprofloxacin 30% 0% 0%
Levofloxacin 36,4% 0% 0%
Colistin 100% 100%

Bảng 1.10. Mức độ kháng methicillin của các chủng Staphylococcus aureus tại Bệnh viện Bạch Mai
Loại bệnh phẩm Số chủng MRSA
Máu 163 44,9%
Mủ 128 54,6%
Dịch tiết hô hấp 90 65,4%

Theo Phạm Hồng Nhung [41], hầu hết các chủng Staphylococcus aureus kháng với penicillin. Tỷ lệ Staphylococcus aureus đề kháng methicillin (MRSA) gia tăng trong vòng 10 năm vừa qua (năm 2003 15,6% và năm 2013 tỷ lệ MRSA trên 44,9%).

Theo các số liệu ở Bệnh viện Chợ Rẫy và Bệnh viện 115 TP. HCM [16]. Staphylococcus aureus phân lập được ở các bệnh viện này kháng hoàn toàn với methicillin (MRSA 100%).
Bảng 1.11. Mức độ nhạy cảm kháng sinh của các trực khuẩn gram âm
Vi khuẩn N % S
Amp/Sul Pip/Taz Ceftriaxon Ceftazidim Cefepim Ertapenem Imipenem Meropenem Gentamycin Amikacin Ciprofloxacin Levofloxacin Fosfomycin Tri/Sul Minocyclin
A. baumannii 5991 12,2 8,3 8,4 8,1 91,3 9,6 9,2 15,3 21,8 8,5 9,8 35,0 53,8
P. aeruginosa 3087 62,2 62,5 66,2 53,4 53,3 55,7 67,4 46,8 45,4
K. pneumoniae 4247 39,1 29,8 35,8 38,8 45,2 47,3 46,7 55,6 77,4 23,7 28,6 76,8 44,3
E. coli 873 71,3 20,2 39,8 41,4 81,5 84,7 86,1 51,1 92,3 17,7 18,8 93,4 28,9
Viết tắt: Pip/Taz: Piperacillin/Tazobactam; Tri/Sul: trimethoprim/sulfamethoxazol; Amp/Sul: Ampicillin/sulbactam; -: Không áp dụng
Bảng 1.12. Mức độ nhạy cảm kháng sinh của S. aureus
Vi khuẩn N % S
Penicillin Oxacillin Erythromycin Clindamycin Doxycycline Tri/Sul Vancomycin Linezolid
Chung 1598 3,2 24,9 25,2 30,1 70,9 74,3 100,0 100,0
MRSA 1200 R R 16,4 21,4 67,5 71,8 100,0 100,0
MSSA 398 11,7 100,0 51,8 56,4 81,3 82,0 100,0 100,0
Viết tắt: Tri/Sul: trimethoprim/sulfamethoxazol; Vancomycin MIC50 và MIC90 = 1 µg/ml


TÀI LIỆU THAM KHẢO
  1. Khuyến cáo Chẩn đoán và điều trị viêm phổi bệnh viện và viêm phổi liên quan đến thở máy. Hội Hô Hấp Việt Nam & Hội HSCC và CĐ Việt Nam 2023
 13 lượt xem VIP

DANH MỤC

Bố cục nội dung


ICU & ED chuyển đổi số !

Chuyên về công cụ hỗ trợ thực hành (tools), cập nhật phác đồ điều trị (protocols), hướng dẫn về thủ thuật (procedures), tra cứu về thuốc (drugs) và xét nghiệm (tests), sơ đồ tiếp cận (approach algorithm). Giúp cải thiện tốc độ và độ chính xác trong chẩn đoán và điều trị.
Chuyên về công cụ hỗ trợ thực hành (tools), cập nhật phác đồ điều trị (protocols), hướng dẫn về thủ thuật (procedures), tra cứu về thuốc (drugs) và xét nghiệm (tests), sơ đồ tiếp cận (approach algorithm). Giúp cải thiện tốc độ và độ chính xác trong chẩn đoán và điều trị.
×

Chia sẻ

Phiên bản miễn phí
Phiên bản VIP