Tiêu chí
Điểm
Nguyên tắc xác định tình trạng cấp cứu Ngoài các tiêu chí dưới đây, người hành nghề xác định tình trạng cấp cứu dựa trên trường hợp người bệnh cụ thể và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.
Người bệnh có ít nhất một trong các dấu hiệu, triệu chứng, hội chứng quy định trong mục bên dưới
Và tại thời điểm đó cần được đánh giá, theo dõi, điều trị hợp lý khẩn cấp, nếu không có thể dẫn đến suy giảm các chức năng cơ thể, tổn thương nghiêm trọng và lâu dài đối với các cơ quan, bộ phận cơ thể, hoặc có thể gây tử vong ở người đó, hoặc đe dọa nghiêm trọng về sức khỏe đối với những người khác.
1
Tình trạng lâm sàng của người bệnh không ổn định.
1
Người bệnh cần được theo dõi, đánh giá hoặc chẩn đoán, điều trị, quản lý.
1
Việc di chuyển về nhà hoặc trở lại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh không bảo đảm chắc chắn sự an toàn tình trạng sức khỏe của người bệnh.
1
Dựa trên các dấu hiệu, triệu chứng, hội chứng
Ngừng tuần hoàn
1
Mạch quá nhanh hoặc quá chậm hoặc không đều gây ảnh hưởng đến huyết động
Tụt huyết áp, thay đổi ý thức, dấu hiệu của sốc, đau ngực, suy tim cấp
1
Rối loạn thân nhiệt
Tăng thân nhiệt hoặc giảm thân nhiệt
1
Cơn tăng huyết áp có/không dấu hiệu tổn thương cơ quan đích
(huyết áp ≥ 180/120 mmHg) hoặc tụt huyết áp (huyết áp < 90/60 mmHg) và các dấu hiệu của sốc
1
Khó thở nguyên nhân tại đường thở, dị vật đường thở, hẹp đường thở, hội chứng xâm nhập
1
Thở nhanh, thở chậm, thở rít, thở gấp, thở gắng sức, có cơn ngừng thở, nghẹt thở, rối loạn nhịp thở, tím tái
1
Suy hô hấp
1
Người bệnh đang được hỗ trợ thông khí
1
Co giật toàn thể đang xảy ra hoặc trong vòng 24 giờ
1
Ho ra máu số lượng vừa hoặc nặng, đang xảy ra hoặc trong vòng 24 giờ
1
Ngất, xỉu hoặc rối loạn ý thức theo dõi do nguyên nhân thần kinh hoặc tim mạch, đang xảy ra hoặc trong vòng 24 giờ
1
Nôn nhiều hoặc nôn dai dẳng; tiêu chảy nặng, kéo dài ảnh hưởng đến chức năng sống
1
Nôn máu hoặc đại tiện ra máu, phân đen
1
Chảy máu không cầm; chảy máu số lượng lớn; chảy máu khó cầm; chảy máu số lượng ít nhưng kéo dài; chảy máu có nguy cơ tắc nghẽn đường thở và chảy máu tiếp diễn
1
Chấn thương (giao thông, lao động, sinh hoạt, bạo lực ...) hoặc chấn thương cần xử trí cấp cứu do đe dọa chức năng sống hoặc nguy cơ gây tàn phế, đuối nước, vết thương sâu, phức tạp
1
Bỏng và ngạt khói khi có một trong các tiêu chí sau
Diện bỏng chung > 10% diện tích cơ thể hoặc bỏng sâu > 5% diện tích cơ thể; Bỏng hô hấp; Bỏng ống tiêu hoá; Bỏng điện cao thế hoặc hoá chất hoặc tia xạ; Bỏng chu vi chi thể; Bỏng đáng kể vùng mặt; bỏng mắt; bỏng tai; bỏng tầng sinh môn; bỏng bàn tay; bỏng bàn chân; bỏng các khớp lớn; Bỏng kèm theo chấn thương lớn; người bệnh có các bệnh lý mạn tính; Bỏng có biến chứng: sốc bỏng, nhiễm trùng toàn thân.
1
Đau do nguyên nhân thực thể, mức độ dữ dội hoặc đột ngột ở bất cứ vị trí nào trên cơ thể
1
Đột ngột chóng mặt, giảm thính lực hoặc mất thị lực và/hoặc thị trường
1
Các dấu hiệu cấp tính hoặc tiến triển
Liệt hoặc rối loạn vận động, rối loạn ngôn ngữ, rối loạn cảm giác, rối loạn thị giác, chóng mặt, liệt mặt, đau đầu… xác định nguyên nhân do tổn thương thần kinh trung ương
1
Xuất hiện dấu hiệu nghi ngờ hoặc phản vệ hoặc dị ứng nặng
1
Phù khu trú hoặc Phù toàn thân nặng ảnh hưởng đến chức năng sống
1
Rối loạn nước, điện giải, thăng bằng toan kiềm từ vừa đến nặng
1
Hội chứng não - màng não
1
Rối loạn ý thức, điểm GCS dưới 13, do nguyên nhân thực thể
1
Thay đổi tri giác đột ngột hoặc rối loạn định hướng không gian, thời gian
1
Rối loạn chức năng nuốt (nuốt nghẹn, nuốt khó liên tục hoặc đột ngột)
1
Áp xe hoặc nhiễm trùng lan tỏa
1
Đau bụng có phản ứng thành bụng hoặc cảm ứng phúc mạc; bụng cấp tính, dữ dội, chướng bụng ở người già, dấu hiệu rắn bò,…
1
Nuốt, hít phải chất độc hoặc tiếp xúc với chất độc trực tiếp qua da, niêm mạc
1
Bí đái, đái máu, thiểu niệu hoặc vô niệu, tiểu đau buốt do nguyên nhân nội hoặc ngoại khoa cần điều trị nội trú
1
Triệu chứng cấp tính ở chi: đau, tái nhợt hoặc tím, lạnh, mất mạch
1
Tím tái hoặc hoại tử cục bộ hoặc toàn thân
1
Nghi ngờ các biến chứng cấp tính sau can thiệp thủ thuật, phẫu thuật
1
Nghi ngờ hoặc xác định biến chứng sau ghép mô, bộ phận cơ thể
1
Người bệnh suy giảm miễn dịch có nhiễm trùng cấp tính
1
Dấu hiệu của tiền sốc hoặc sốc
1
Thiếu máu nặng
1
Biến chứng do hóa trị liệu cần can thiệp cấp cứu
1
Sau chấn thương kèm một (01) trong các biểu hiện:
Đau đầu nhiều; nôn nhiều lần; tri giác giảm; co giật; liệt vận động; rối loạn cảm giác; thay đổi kích thước đồng tử; thất ngôn
1
Ý tưởng, hoặc hành vi tự sát hoặc tự gây thương tích hoặc nguy cơ gây nguy hiểm cho người khác
1
Loạn thần, kích động, trầm cảm nặng
1
Tình trạng thần kinh khác:
Cơn lo âu kịch phát/cơn hoảng sợ, Trạng thái căng trương lực, Chống đối ăn uống, Trạng thái cai, ngộ độc, quá liều các chất tác động tâm thần, Các tác dụng không mong muốn cấp tính của các thuốc hướng thần: loạn trương lực cơ cấp, bồn chồn bất an, hội chứng an thần kinh ác tính, hội chứng serotonin
1
Các trường hợp khác:
Do người hành nghề nhận định, đánh giá, tiên lượng và quyết định chỉ định nhập viện đối với người bệnh trong tình trạng cấp cứu.
1
Đau với mức độ nhiều, đột ngột
1
Đau tăng lên đột ngột
1
Vết thương
1
Nghi ngờ hoặc xác định các bệnh truyền nhiễm-nhiệt đới:
Viêm não, viêm màng não mủ Uốn ván Bệnh truyền nhiễm gây dịch, có nguy cơ cao ảnh hưởng đến người bệnh và cộng đồng nếu không nhập viện: tả, bạch hầu, viêm đường hô hấp cấp tiến triển... Các bệnh gây dịch ở giai đoạn có biến chứng/ nguy cơ biến chứng: sốt xuất huyết Dengue nặng/có biến chứng nặng, sởi biến chứng hô hấp, não... Các nhiễm khuẩn vùng đầu mặt cổ: tụ cầu mặt...
1
Hệ thần kinh - sọ não Khi người bệnh có ít nhất một trong các dấu hiệu, triệu chứng, hội chứng, chỉ số
Đau đầu cấp có tính chất bất thường hoặc kèm dấu hiệu thần kinh khu trú
1
Đau dây thần kinh V cấp
1
Rối loạn trí nhớ cấp tính
1
Liệt vận động hoặc liệt dây thần kinh sọ não cấp
1
Đột quỵ não cấp, bán cấp, giai đoạn sau đột quỵ với các biểu hiện: co giật, suy giảm ý thức, rối loạn vận động, cảm giác, ngôn ngữ…
1
Phình mạch não có nguy cơ dấu hiệu dọa vỡ hoặc kích thước túi phình trên 5 mm.
1
Hẹp động mạch cảnh hoặc động mạch nội sọ ≥70% hoặc có triệu chứng.
1
Sau chấn thương kèm 1 trong các biểu hiện: Đau đầu nhiều; nôn nhiều lần; tri giác giảm; co giật; liệt vận động; rối loạn cảm giác; giãn đồng tử; thất ngôn
1
Đau đầu nhiều và nôn vọt
1
Đau đầu dữ dội cấp tính
1
Tri giác giảm đột ngột
1
Co giật
1
Thất ngôn
1
Liệt vận động cấp tính
1
Rối loạn cảm giác cấp tính
1
Liệt dây III: Sụp mi, giãn đồng tử
1
Liệt dây VII: Méo miệng
1
Rối loạn cơ tròn
1
Đột quỵ giai đoạn bán cấp và mạn tính với biến chứng
1
Cấp tính: co giật, suy đồi ý thức,…
1
Phình mạch não chưa vỡ có nguy cơ dấu hiệu dọa vỡ hoặc kích thước túi phình trên 5 mm.
1
Sững sờ không tiếp xúc, kích thích vật vã, ngủ gà, lú lẫn
1
Đột ngột mất thị lực. Thị trường, bán manh
1
Các triệu chứng thần kinh thoáng qua: Liệt vận động, cảm giác; mất thị trường; ngôn ngữ; ngất;…
1
Chóng mặt, mất thăng bằng đột ngột; chóng mặt dữ dội
1
Xuất hiện triệu chứng của triệu chứng chèn ép tủy cấp như rối loạn cơ vòng, bí tiểu cấp, đau cột sống ngực hoặc thắt lưng trong vòng 24 giờ từ khi có triệu chứng ban đầu.
1
Vỡ khí - phế quản sau một chấn thương
1
Hệ tuần hoàn - lồng ngực Khi người bệnh có ít nhất một trong các dấu hiệu, triệu chứng, hội chứng, chỉ số
Đau ngực kiểu động mạch vành cấp tính:
Đau thắt (bóp) nghẹt sau xương ức, có thể lan lên vai trái, lên cằm, lên cả hai vai, cơn đau thường xuất hiện sau một gắng sức nhẹ hoặc xảy ra cả trong khi nghỉ, cơn đau thường kéo dài trên 20 phút
1
Bằng chứng tổn thương cơ tim cấp, thể hiện:
Thay đổi điện tâm đồ gợi ý hội chứng vành cấp (biến đổi ST - T) Tăng chất chỉ điểm sinh học tim: Troponin T, Troponin I, CK-MB
1
Tách thành động mạch chủ hoặc phình động mạch chủ đường kính lớn hơn 6cm hoặc các dấu hiệu nghi ngờ biến chứng của phình động mạch chủ
1
Người bệnh huyết khối tĩnh mạch sâu chi dưới có Nguy cơ cao thuyên tắc động mạch phổi (Ước tính nguy cơ qua thang điểm Wells và Geneva)
1
Người bệnh có bằng chứng của huyết khối động mạch phổi trực tiếp hoặc gián tiếp trên phim chụp cắt lớp vi tính hoặc siêu âm tim:
Huyết khối ở thân chung hoặc nhánh động mạch phổi, thất phải giãn, dấu hiệu Mc Conell…
1
Thuyên tắc tĩnh mạch chi với bằng chứng ứ trệ tuần hoàn và/hoặc thiếu máu chi nặng nề
1
Dấu hiệu/triệu chứng thiếu máu chi cấp tính (Dấu hiệu 6P)
1
Dấu hiệu và/hoặc triệu chứng thiếu máu/chảy máu ở người bệnh đang dùng thuốc chống huyết khối (chống đông hoặc kháng kết tập tiểu cầu)
1
Dấu hiệu lâm sàng đau ngực và/hoặc khó thở, kèm theo tổn thương tim trầm trọng qua siêu âm tim:
Tràn dịch màng ngoài tim Bệnh lý cơ tim nặng (Bệnh cơ tim phì đại, bệnh cơ tim giãn) Bệnh lý van tim nặng (hẹp chủ khít, hẹp hai lá khít…) Tổn thương van tim cấp tính (Viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn) Suy tim với phân suất tống máu thất trái giảm Tăng áp lực động mạch phổi nặng Khối trong tim gây cản trở huyết động
1
Dấu hiệu điện tâm đồ/Holter điện tâm đồ thể hiện rối loạn nhịp tim nguy hiểm:
Ngoại tâm thu dạng R/T Nhịp nhanh QRS giãn rộng Cơn nhịp nhanh kịch phát Block nhĩ thất cao độ, BAV III Brugada type 1 kèm tiền sử có ngất hoặc dấu hiệu gợi ý rối loạn nhịp tim QTc dài kèm tiền sử có ngất hoặc dấu hiệu gợi ý rối loạn nhịp tim
1
Thoát vị hoành
1
Tràn khí màng phổi tự phát
1
Chèn ép tim
1
Vết thương tim
1
Chấn thương tim
1
Vết thương mạch máu ngoại vi
1
Vết thương mạch máu vùng cổ và nền cổ
1
Vết thương mạch máu chủ ngực - bụng
1
Thương tổn mạch máu trong gãy xương
1
Vỡ eo động mạch chủ
1
Tắc động mạch cấp tính
1
Tổn thương mạch máu do thầy thuốc gây nên
1
Phình động mạch chủ vỡ
1
Tắc chạc ba chủ chậu cấp tính
1
Hội chứng tĩnh mạch chủ trên và vai trò của phẫu thuật
1
Bệnh huyết khối tĩnh mạch cấp tính hoặc bán cấp nhưng có ảnh hưởng đến toàn trạng
1
Đối với người bệnh đang dùng thuốc chống đông, nếu tác dụng chống đông dưới ngưỡng điều trị (ví dụ INR < 2 ở người bệnh dùng kháng vitamin K).
1
Các trường hợp kết quả siêu âm tim ghi nhận hình ảnh bất động hoàn toàn hoặc bán phần van tim nhân tạo cơ học.
1
Mạch < 50 lần/phút; hoặc mạch > 120 lần/phút
1
Nhiệt độ > 38°C
1
Huyết áp < 90/60 mmHg; hoặc huyết áp > 160/90 mmHg
1
Tần số thở > 30 lần/phút; hoặc SpO₂ < 96%
1
Suy tim NYHA III trở lên
1
Cơn đau thắt ngực mới xuất hiện lần đầu
1
Cơn đau thắt ngực tái phát mức độ CCS III trở lên
1
Choáng hoặc ngất không rõ nguyên nhân
1
Mất hoặc giảm mạch ngoại biên cấp tính
1
Dấu hiệu tím tái hoặc lạnh hoặc phù chi bất thường
1
Bất thường cận lâm sàng
Troponin Ths > 14 ng/L Pro-BNP > 125 pg/ml hoặc BNP > 100 pg/ml Siêu âm tim EF < 50% hoặc rối loạn vận động vùng ECG có rối loạn nhịp tim (Block A.V độ II, ngoại tâm thu thất độ II trở lên, rung nhĩ nhanh hoặc chậm, khoảng ngừng xoang > 2.0s).
1
Nhịp không đều mới phát hiện
1
Hệ hô hấp Khi người bệnh có ít nhất một trong các dấu hiệu, triệu chứng, hội chứng, chỉ số
Ho cơn nhiều và nặng ngực
1
Ho ộc mủ
1
Hội chứng chèn ép tĩnh mạch chủ trên
1
Tràn khí màng phổi hoặc tràn khí trung thất, tràn khí dưới da
1
Tràn dịch màng phổi gây đau ngực hoặc gây khó thở
1
Áp xe phổi hoặc có tổn thương dạng hang ở phổi có nguy cơ vỡ
1
Nghi ngờ tắc động mạch phổi, nhồi máu phổi
1
Ho ra máu
1
Khó thở trong tất cả các nguyên nhân.
1
Cơn hen phế quản không đáp ứng với thuốc giãn phế quản điều trị tại nhà
1
Độ bão hoà oxy mao mạch SPO₂ giảm xuống dưới 90% khi đã được thở oxy mark túi trên 6 l/p
1
Ho ộc mủ gây suy hô hấp
1
Cơn hen phế quản nặng, nguy kịch
1
Hội chứng chèn ép tĩnh mạch chủ trên
1
Đợt cấp COPD kèm theo khó thở nhiều, co kéo nhiều cơ hô hấp phụ, khí máu có tình trạng toan hô hấp cấp mất bù
1
Tràn khí màng phổi hoặc tràn dịch màng phổi gây suy hô hấp
1
Tràn máu màng phổi
1
Nghi ngờ có tắc động mạch phổi, nhồi máu phổi
1
Áp xe phổi/ tổn thương dạng hang ở phổi có nguy cơ vỡ.
1
Viêm phổi có tổn thương rộng trên Xquang và/hoặc có dấu hiệu giảm tưới máu tổ chức.
1
Phù phổi cấp
1
Hệ tiêu hóa - gan, mật, tụy Khi người bệnh có ít nhất một trong các dấu hiệu, triệu chứng, hội chứng, chỉ số
Cổ trướng to cản trở hô hấp
1
Dị vật đường tiêu hóa
1
Nhiễm khuẩn ổ bụng (nhiễm khuẩn huyết, nhiễm trùng đường mật, nhiễm trùng trong ổ bụng, nhiễm khuẩn tiêu hoá, áp xe trong ổ bụng)
1
Vàng da mới xuất hiện, tiến triển nhanh
1
Suy gan cấp
1
Tắc mạch tạng, phình mạch tạng dọa vỡ
1
Dấu hiệu đụng dập, thủng, vỡ, xoắn, nghẹt ruột và mạc treo, mạc nối
1
Đợt cấp của xơ gan mất bù
1
Thai phụ có bệnh gan mới phát hiện (tăng men gan cao, hội chứng HELLP, gan thoái hoá mỡ cấp) hoặc đợt tiến triển của bệnh gan mạn tính đã có (xơ gan, viêm gan virus mạn tính)
1
Viêm tụy cấp
1
Tổn thương gan cấp tính do thuốc
1
Sốc mất máu
1
Sốc nhiễm trùng
1
Xuất huyết tiêu hóa (nôn máu, đi ngoài phân đen, đi ngoài phân máu…) tất cả các mức độ từ nhẹ đến nặng
1
Thủng thực quản, vỡ thực quản, dị vật thực quản, áp xe thực quản, hẹp thực quản
1
Loét thủng dạ dày - tá tràng
1
Hẹp môn vị
1
Tắc ruột (tắc ruột sau mổ, tắc ruột do bã thức ăn, tắc ruột do u,…)
1
Viêm ruột thừa
1
Viêm phúc mạc
1
Áp xe trong ổ bụng
1
Chấn thương gan
1
Chấn thương tụy
1
Chấn thương lách
1
Vỡ tạng rỗng (thực quản, dạ dày, tá tràng, ruột non, đại trực tràng)
1
Viêm túi mật
1
Nhiễm trùng đường mật
1
Áp xe gan trên 5cm hoặc áp xe gan dọa vỡ, áp xe gan điều trị nội khoa thất bại
1
U gan vỡ, u gan dọa vỡ
1
Hôn mê gan
1
Trĩ chảy máu, trĩ tắc mạch
1
Hoại tử ruột (do xoắn, do tắc mạch, do nghẹt….)
1
Thoát vị bẹn nghẹt, sa lồi thành bụng nghẹt, thoát vị thành bụng nghẹt
1
Lồng ruột
1
Đau bụng cấp
1
Tiêu chảy cấp
1
Áp xe gan trên 05 cm hoặc có dấu hiệu dọa vỡ
1
Áp xe gan nhỏ mà không đáp ứng điều trị
1
Vàng da mới xuất hiện, tiến triển nhanh
1
Hôn mê gan và các dấu hiệu hội chứng não-gan
1
Hệ tiết niệu Khi người bệnh có ít nhất một trong các dấu hiệu, triệu chứng, hội chứng, chỉ số
Hội chứng urê máu cao có triệu chứng nặng (1 trong các biểu hiện):
Viêm màng ngoài tim do urê máu cao. Bệnh não do urê máu cao (lơ mơ, hôn mê, co giật). Xuất huyết tiêu hóa hoặc xuất huyết nội tạng liên quan đến hội chứng ure máu cao
1
Quá tải thể tích gây dọa phù phổi cấp, phù phổi cấp.
1
Tăng huyết áp cấp cứu: tăng huyết áp nặng có kèm theo tổn thương cơ quan đích (não, tim, mắt, thận).
1
Tăng kali máu nặng: K+ ≥ 6.5 mmol/L hoặc có biến đổi trên điện tâm đồ (sóng T cao nhọn, PR kéo dài, QRS giãn rộng, mất sóng P, hình sin).
1
Toan chuyển hóa nặng ở người bệnh có suy giảm chức năng thận (bệnh thận mạn tính hoặc tổn thương thận cấp): pH<7.20 hoặc HCO3- < 12 mmol/L.
1
Các bệnh lý cầu thận tiến triển nhanh hoặc đợt cấp của bệnh hệ thống gây tổn thương thận nặng: đợt cấp của viêm thận lupus, viêm cầu thận tiến triển nhanh do hội chứng Goodpasture, viêm mạch máu ANCA
1
Người bệnh lọc máu chu kì có biến chứng:
Biến chứng tim mạch cấp tính: suy tim cấp, phù phổi cấp/dọa phù phổi cấp. Biến chứng đường vào mạch máu:Chảy máu không cầm được từ vị trí chọc kim hoặc từ đường vào mạch máu. Nhiễm trùng đường vào mạch máu, nhiễm trùng huyết. Huyết khối cấp gây tắc nghẽn hoàn toàn đường vào mạch máu. Các biến chứng nặng khác: Thiếu máu nặng có triệu chứng (đau ngực, khó thở), tụt huyết áp kéo dài không đáp ứng điều trị, nhiễm trùng cấp tính nặng.
1
Người bệnh lọc màng bụng có biến chứng viêm phúc mạc
1
Sỏi tiết niệu gây biến chứng
1
Bí tiểu cấp
1
Cấp cứu Nam khoa: xoắn tinh hoàn, cương dương vật kéo dài, chấn thương dương vật
1
Đái máu
1
Nghi ngờ sỏi hoặc vật cản đường tiết niệu, với một trong các triệu chứng sau:
Cơn đau quặn thận Buồn nôn và/hoặc nôn Chảy máu Suy thận cấp hoặc mạn tính Thiểu niệu hoặc vô niệu
1
Tắc nghẽn cấp tính thông tiểu không có khả năng xử lý
1
Nhiễm trùng đường tiết niệu với các triệu chứng toàn thân (nôn, ớn lạnh, sốt, đau mặc dù đã điều trị kháng sinh sau 3 ngày)
1
Thận bị tắc nghẽn hoặc không nhìn thấy được
1
Rối loạn điện giải nặng (đủ tiêu chuẩn vào viện cấp cứu ở phần rối loạn điện giải) ở người bệnh mắc bệnh thận cấp và mạn tính
1
Thiếu máu nặng do suy thận mạn tính Hb dưới 70 g/l
1
Người bệnh đang dùng thuốc ức chế miễn dịch có nhiễm trùng cấp tính ở các cơ quan khác nhau: Hô hấp, tiết niệu, tiêu hóa
1
Rối loạn nồng độ thuốc thải ghép sau ghép thận
1
Viêm phúc mạc ở người bệnh lọc màng bụng
1
Người bệnh viêm thận Lupus có đợt cấp
1
Người bệnh thận nhân tạo chu kỳ có biểu hiện:
Phù phổi, chảy máu FAV, nhiễm trùng đường vào mạch máu cấp tính, tắc đường vào mạch máu
1
Người bệnh mắc bệnh thận mạn tính có các biến chứng của các cơ quan khác và đủ tiêu chuẩn nhập viện của những rối loạn thuộc cơ quan đó.
1
Người bệnh mắc bệnh thận cấp tính có các biến chứng của các cơ quan khác và đủ tiêu chuẩn nhập viện trong tình trạng cấp cứu của những rối loạn thuộc cơ quan đó
1
Người bệnh có thiểu niệu hoặc vô niệu
1
Người bệnh ghép thận có một trong các biểu hiện:
Suy thận cấp, rối loạn nồng độ thuốc, tắc nghẽn đường niệu, đái máu, nhiễm khuẩn cơ hội cấp tính, hoặc các biến chứng của các cơ quan khác và đủ tiêu chuẩn nhập viện trong tình trạng cấp cứu của những rối loạn thuộc cơ quan đó
1
Bệnh thận có cơn tăng huyết áp cấp tính khó kiểm soát
1
Bệnh thận có biểu hiện tắc mạch cấp tính
1
Người bệnh thận nhân tạo chu kỳ có một trong các biểu hiện
suy tim cấp, dọa phù phổi, thiếu máu nặng, tụt huyết áp, nhiễm trùng cấp tính…hoặc các biến chứng của các cơ quan khác và đủ tiêu chuẩn nhập viện trong tình trạng cấp cứu của những rối loạn thuộc cơ quan đó.
1
Chấn thương thận
1
Chấn thương và vết thương niệu quản
1
Chấn thương bàng quang
1
Chấn thương niệu đạo
1
Tiểu ít, vô niệu
1
Sốt kèm theo hội chứng bàng quang kích thích
1
Tiểu máu, tiểu mủ hoặc nước tiểu có màu bất thường
1
Sốt kèm đau thắt lưng, đau lưng nhiều
1
Có tiền sử bệnh thận được vào cấp cứu khi có một trong các triệu chứng sau:
Đánh trống ngực, hồi hộp, đau đầu, nhìn mờ, cơn tăng huyết áp, khó thở và khó thở tăng dần, mệt mỏi, ngất
1
Bệnh thận mạn có một trong các biểu hiện sau:
Hội chứng ure huyết cao. Rối loạn điện giải: Tăng/hạ Kali, tăng/hạ Natri mức độ nặng và/hoặc có những thay đổi về triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng cần theo dõi sát. Rối loạn toan - kiềm mức độ nặng.
1
Tổn thương thận cấp giai đoạn 2, 3 theo KDIGO 2012.
1
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu.
1
Hội chứng thận hư có một trong các biểu hiện:
Phù toàn thân mức độ nhiều, tràn dịch màng phổi lượng nhiều, giảm albumin máu nặng. Nhiễm trùng (da, hô hấp, tiêu hóa, thần kinh,… ) Tắc mạch (huyết khối tĩnh mạch sâu, thuyên tắc phổi,…)
1
Chấn thương tiết niệu.
1
Áp xe quanh thận hoặc niệu đạo.
1
Hệ nội tiết Khi người bệnh có ít nhất một trong các dấu hiệu, triệu chứng, hội chứng, chỉ số
Xuất huyết (Apoplexy) tuyến yên
1
Basedow có giảm bạch cầu trung tính < 1G/l hoặc có suy gan, viêm gan cấp tính.
1
Cường giáp, suy giáp nặng
1
Tăng Triglyceride máu rất nặng > 11 mmol/L
1
Biến chứng cấp tính đái tháo đường như hạ đường huyết, nhiễm toan ceton, nhiễm toan lactic, tăng áp lực thẩm thấu
1
Người bệnh đái tháo đường có tình trạng nhiễm trùng nặng
1
Đái tháo đường thai kỳ có Glucose máu đói > 10,0 mmol/L hoặc Glucose máu bất kỳ ≥ 13 mmol/l
1
Suy thượng thận cấp
1
Hệ thống tạo máu và lympho Khi người bệnh có ít nhất một trong các dấu hiệu, triệu chứng, hội chứng, chỉ số
Các bệnh lý rối loạn đông máu có chảy máu nặng hoặc có nguy cơ đe dọa tính mạng.
1
Bệnh máu và cơ quan tạo máu (cả trường hợp nghi ngờ và trường hợp đã có chẩn đoán xác định) nếu có 1 trong các dấu hiệu sau:
Nhiễm trùng nặng có nguy cơ tiến triển thành sốc nhiễm khuẩn Nghi ngờ thâm nhiễm các cơ quan, chèn ép tủy sống hoặc thâm nhiễm thần kinh trung ương Các dấu hiệu khác: Khó thở, chảy máu, rối loạn đông máu, đau... Triệu chứng nghi ngờ tắc mạch: phổi, não, tiêu hóa, dương vật…
1
Giảm bạch cầu trung tính < 1G/L kèm theo dấu hiệu nhiễm trùng nặng, nguy cơ sốc nhiễm khuẩn
1
Số lượng bạch cầu ≥ 100 G/L hoặc số lượng bạch cầu tăng hơn giá trị bình thường kèm theo dấu hiệu tắc mạch hoặc có dấu hiệu ly giải tế bào
1
Hb ≥ 165 G/L; HCT >0,55 l/l; Số lượng hồng cầu >6,0 T/L có nguy cơ tắc mạch
1
Số lượng tiểu cầu ≥ 1.000 G/L hoặc có nguy cơ tắc mạch, chảy máu cao
1
Tăng độ quánh máu toàn phần (>6,4), huyết tương (>1,8) hoặc có dấu hiệu thần kinh trung ương nếu không xét nghiệm được độ quánh hoặc chảy máu.
1
Hệ cơ xương khớp Khi người bệnh có ít nhất một trong các dấu hiệu, triệu chứng, hội chứng, chỉ số
Nhiễm khuẩn ổ khớp
1
Hội chứng chèn ép khoang
1
Tiêu cơ vân cấp
1
Gãy xẹp thân đốt sống cấp tính
1
Áp xe ngoài và/hoặc dưới màng cứng tủy sống
1
Tụ máu ngoài và/hoặc dưới màng cứng tủy sống
1
Hội chứng đuôi ngựa
1
Vết loét hoại tử phần mềm xâm lấn tới cơ xương
1
Trật khớp
1
Gãy xương kín hoặc gãy xương hở.
1
Đau cơ, co thắt hoặc phù nề mất khả năng vận động các chi
1
Chấn thương/chấn thương mô mềm/vết rách hoặc vết thương dập nát.
1
Vết thương có dấu hiệu tổn thương mạch máu hoặc thần kinh
1
Hoại thư sinh hơi
1
Viêm mô tế bào có dấu hiệu đe dọa
1
Nhiễm trùng vết thương lộ xương, gân cơ
1
Những khối apxe có dấu hiệu mủ hóa
1
Nhiễm khuẩn ở xương
1
Sưng, viêm ở khớp mới phát hiện
1
Yếu tay, hoặc yếu chân cấp tính
1
Mắt Khi người bệnh có ít nhất một trong các dấu hiệu, triệu chứng, hội chứng, chỉ số
Các tổn thương mắt do bỏng độ III, IV trong thời gian 72 giờ tính từ khi bị bỏng mắt
1
Các tổn thương võng mạc: Bong và rách võng mạc; bong võng mạc có vết rách; bong hắc mạc và bong võng mạc
1
Các vết thương nhãn cầu và phần phụ trong thời gian 72 giờ tính từ khi bị thương chưa được khâu vết thương
1
Các bệnh lý gây tăng nhãn áp
1
Các biến chứng phẫu thuật, nhiễm trùng vết mổ gây vết thương hở nhãn cầu
1
Các viêm cấp tính ở hốc mắt
1
Viêm nội nhãn cấp tính (nội sinh hoặc ngoại sinh)
1
Viêm toàn nhãn
1
Các bệnh lý gây chèn ép thị thần kinh cấp tính
1
Tắc động mạch, trung tâm võng mạc trong thời gian 12 giờ
1
Các biến chứng vật liệu cấy ghép gây tổn thương nặng cho giác mạc
1
Bệnh võng mạc trẻ đẻ non có nguy cơ gây bong võng mạc hoặc đã bong võng mạc
1
Các tổn thương sâu ở giác mạc, củng mạc có nguy cơ làm thủng nhãn cầu.
1
Viêm loét giác mạc
1
Viêm màng bồ đào cấp
1
Răng hàm mặt Khi người bệnh có ít nhất một trong các dấu hiệu, triệu chứng, hội chứng, chỉ số
Viêm loét niêm mạc miệng có sốt kèm theo
1
Viêm tủy cấp, viêm quanh cuống cấp, nhiễm trùng, chảy máu từ khoang miệng
1
Viêm mô tế bào do mọc răng khôn
1
Gãy xương vùng hàm mặt
1
Viêm tuyến nước bọt cấp
1
Trật khớp thái dương hàm
1
Dị vật/răng/chân răng rơi vào xoang hàm, sàn miệng hoặc các khoang giải phẫu khác
1
Tai, mũi, miệng, họng Khi người bệnh có ít nhất một trong các dấu hiệu, triệu chứng, hội chứng, chỉ số
Các nguyên nhân khó thở trong tai mũi họng và vùng đầu cổ
1
Các nguyên nhân chảy máu trong tai mũi họng và vùng đầu cổ
1
Các nhiễm trùng tai mũi họng nặng lan rộng
1
Mất hoặc giảm thính lực đột ngột
1
Sốt + triệu chứng tai mũi họng
1
Khó thở do nguyên nhân từ tai/mũi/họng
1
Chảy máu tại các vị trí tại tai/mũi/họng
1
Chấn thương gãy xương mũi
1
Chóng mặt do bệnh lý tai mũi họng
1
Cơ quan sinh dục nam Khi người bệnh có ít nhất một trong các dấu hiệu, triệu chứng, hội chứng, chỉ số
Các chấn thương, vết thương dương vật.
1
Các chấn thương bìu: tụ máu, vỡ tinh hoàn
1
Thắt nghẹt bao quy đầu
1
Các rối loạn cấp tính nam khoa: cương đau dương vật kéo dài, xoắn tinh hoàn, thoát vị bẹn nghẹt…
1
Chấn thương vùng bẹn bìu
1
Cương đau dương vật kéo dài
1
Vỡ vật hang
1
Sản khoa - sơ sinh Khi người bệnh có ít nhất một trong các dấu hiệu, triệu chứng, hội chứng, chỉ số
Phụ nữ có thai có một trong các dấu hiệu, triệu chứng, hội chứng sau:
Chuyển dạ Dọa đẻ non, dọa sảy thai Sảy thai, sảy thai trứng Ra máu âm đạo Ra nước âm đạo Rau bong non Suy thai Sa dây rốn Lộn tử cung
1
Phụ nữ sau đẻ:
Chảy máu sau đẻ Nhiễm trùng sau đẻ Tổn thương các tạng do sản khoa (tử cung, bàng quang, niệu đạo) Toác vết mổ lấy thai Toác vết khâu tầng sinh môn Tụ máu vết mổ sản khoa Tụ máu tiểu khung do sản khoa
1
Da và lớp bao phủ Khi người bệnh có ít nhất một trong các dấu hiệu, triệu chứng, hội chứng, chỉ số
Viêm da do tia cực tím, ánh sáng nặng, viêm da tiếp xúc nặng.
1
Bệnh da bọng nước mức độ nặng
1
Bệnh đỏ da bong vảy nặng ở giai đoạn cấp tính
1
Bệnh mô liên kết giai đoạn hoạt động và có tổn thương cơ quan, nội tạng cấp tính
1
Cơn cảm ứng phong
1
Ung thư - Y học hạt nhân Người bệnh ung thư (đã có hoặc chưa có chẩn đoán xác định) có các biểu hiện:
Vỡ u ở bất kỳ vị trí nào trên cơ thể
1
Sốt giảm bạch cầu trung tính
1
Hội chứng chèn ép tủy sống do u có hoặc không có liệt tuỷ
1
Hội chứng ly giải u
1
Hội chứng chèn ép tĩnh mạch chủ trên do u
1
Tràn dịch đa màng do ung thư
1
Phù não do khối U nội sọ (nguyên phát và thứ phát)
1
Gãy xương bệnh lý
1
Khó thở, suy hô hấp do bệnh lý ung thư
1
Bí tiểu cấp do ung thư tiền liệt tuyến gây chèn ép niệu đạo.
1
Tắc ruột do ung thư tái phát hoặc di căn.
1
Ra máu âm đạo lượng vừa trở lên (>10ml) do ung thư phụ khoa
1
Tràn dịch màng phổi do ung thư tái phát hoặc di căn
1
U chèn ép khí quản trong LNH (Lymphoma Không Hodgkin) hoặc tuyến giáp
1
Vàng da tiến triển nhanh trong ung thư tuỵ
1
Người bệnh suy kiệt
1
Tâm thần Khi người bệnh có ít nhất một trong các dấu hiệu, triệu chứng, hội chứng, chỉ số
Hành vi tự sát
1
Trạng thái kích động
1
Cơn lo âu kịch phát/cơn hoảng sợ
1
Trạng thái căng trương lực
1
Chống đối ăn uống
1
Trạng thái cai, ngộ độc, quá liều các chất tác động tâm thần
1
Các tác dụng không mong muốn cấp tính của các thuốc hướng thần:
Loạn trương lực cơ cấp, bồn chồn bất an, hội chứng an thần kinh ác tính, hội chứng serotonin
1
Kích động tâm thần vận động
1
Cột sống Khi người bệnh có ít nhất một trong các dấu hiệu, triệu chứng, hội chứng, chỉ số
Đau vùng cột sống, đau tăng khi sờ nắn cột sống
1
Biến dạng cột sống
1
Các dấu hiệu đụng dập, bầm tím vùng cột sống Liệt tứ chi: cột sống cổ
1
Liệt 2 chi dưới: liệt cơ hô hấp, rối loạn cơ tròn Cương dương
1
Mất/giảm vận động, cảm giác ở chi
1
Tạo hình - Thẩm mỹ Khi người bệnh có ít nhất một trong các dấu hiệu, triệu chứng, hội chứng, chỉ số
Những tổn thương đứt rời các đầu chi, bàn ngón tay chân có chỉ định vi phẫu
1
Chấn thương hàm mặt
1
Vết thương lóc da đầu
1
Những vết thương có tổn thương thần kinh
1
Tổng điểm