ICU & ED
For Doctors and Nurses
AACT (Antibiotic Allergy Clinical Tool)
Đăng nhập
TÌM KIẾM

AACT (Antibiotic Allergy Clinical Tool)

Công cụ lâm sàng đánh giá dị ứng kháng sinh
 cập nhật: 18/5/2026
Chia sẻ
×

Chia sẻ



GIỚI THIỆU
Công cụ AACT (Antibiotic Allergy Clinical Tool) được xây dựng nhằm hỗ trợ bác sĩ trong việc đánh giá và phân tầng nguy cơ dị ứng kháng sinh một cách hệ thống, từ đó tối ưu hóa lựa chọn kháng sinh, nâng cao hiệu quả điều trị và đảm bảo an toàn cho người bệnh.


Việc lựa chọn kháng sinh cho bệnh nhân có tiền sử dị ứng kháng sinh luôn là một thách thức trong thực hành lâm sàng, đặc biệt trong các tình huống cần đưa ra quyết định nhanh chóng. Dị ứng kháng sinh β-lactam là một vấn đề thường gặp, tuy nhiên tỷ lệ dị ứng thực sự thấp hơn đáng kể so với những gì được ghi nhận trong hồ sơ bệnh án(khoảng 90 – 95% người bệnh được gán nhãn “dị ứng penicillin” không thật sự bị dị ứng khi được làm các test chuyên sâu, chỉ có 5-10% được xác định dị ứng qua trung gian miễn dịch). Có nhiều nguyên nhân dẫn đến gán nhãn dị ứng sai như: nhầm lẫn dị ứng với tác dụng phụ (ví dụ: nhầm tiêu chảy, đau đầu…là dị ứng) hay do sự sợ hãi mang tính chủ quan từ người bệnh (ví dụ: có người thân bị sốc phản vệ với kháng sinh) … Việc ghi nhận không chính xác tình trạng dị ứng có thể dẫn đến sử dụng các kháng sinh thay thế kém tối ưu, làm gia tăng nguy cơ độc tính, chi phí điều trị và thúc đẩy tình trạng kháng kháng sinh. Ngoài ra, sự hiểu biết chưa đầy đủ về cơ chế dị ứng cũng như hiện tượng dị ứng chéo giữa các kháng sinh β-lactam tiếp tục là rào cản trong việc sử dụng thuốc một cách an toàn và hợp lý.

Công cụ AACT này được xây dựng chủ yếu dựa trên Hướng dẫn lâm sàng của European Society of Clinical Microbiology and Infectious Diseases(ESCMID clinical guidelines) 05/2026, hướng dẫn này cung cấp các khuyến cáo dựa trên bằng chứng về đánh giá lâm sàng và xử trí bệnh nhân có tiền sử dị ứng kháng sinh được báo cáo. Tài liệu này cũng hướng đến các bác sĩ không thuộc chuyên khoa dị ứng và nhằm chuẩn hóa thực hành lâm sàng giữa các cơ sở y tế tại châu Âu và các khu vực khác trên thế giới.
Kết quả thực hiện CDCT âm tính cho phép có thể gỡ bỏ nhãn dị ứng kháng sinh và sử dụng lại kháng sinh nghi ngờ và tất cả các kháng sinh khác cùng nhóm.

Bảng 1. Nguyên tắc thực hiện test thử thách thuốc có kiểm soát (CDCT)
Nguyên tắc
  1. Thông báo cho bệnh nhân và lấy sự đồng thuận, đồng thời đánh giá tính phù hợp của bệnh nhân để thực hiện test.(1)
  2. CDCT nên được thực hiện tại cơ sở có khả năng theo dõi dấu hiệu sinh tồn và xử trí phản ứng dị ứng.
  3. Có thể sử dụng CDCT liều đơn hoặc CDCT tăng dần liều tùy theo ưu tiên và quy trình tại cơ sở:
    • CDCT liều đơn: sử dụng 100% liều đầy đủ của kháng sinh nghi ngờ, ưu tiên đường uống; có thể dùng đường khác nếu cần thiết. Nếu không xác định được thuốc nghi ngờ nhưng nhiều khả năng là penicillin, nên sử dụng amoxicillin (500 mg ở người lớn).
    • CDCT tăng dần liều: thực hiện theo quy trình của cơ sở.(2)
  4. Nếu xuất hiện triệu chứng phù hợp với phản vệ trong quá trình test, cần xử trí bệnh nhân theo quy trình tại cơ sở hoặc hướng dẫn quốc gia về xử trí phản vệ.
  5. Bệnh nhân cần được theo dõi ít nhất 1 giờ sau liều cuối cùng.
  6. Bệnh nhân cần được cung cấp hướng dẫn rõ ràng bằng văn bản về cách xử trí nếu xuất hiện triệu chứng sau khi rời bệnh viện.
  7. Cần có hệ thống thông báo kết quả CDCT cho bác sĩ đa khoa và các nhân viên y tế liên quan khác. Bệnh nhân cần được cung cấp thông tin rõ ràng (ưu tiên bằng văn bản) về kết quả test và ý nghĩa của kết quả đó.


Chú thích:
(1) Bệnh nhân có phản ứng nghi ngờ kiểu tức thì không phù hợp để thực hiện test thử thách thuốc trong các trường hợp sau:
  • Bệnh đường thở nặng hoặc không được kiểm soát
  • Bệnh tim nặng, bao gồm hẹp van động mạch chủ
  • Thai kỳ (Phụ nữ mang thai)
  • Đang mắc bệnh cấp tính hoặc tình trạng lâm sàng không ổn định
  • Không thể đưa ra sự đồng thuận có hiểu biết(đồng thuận điều trị)
  • Đang sử dụng corticosteroid liều cao hoặc thuốc kháng histamine
(2) Ví dụ về CDCT tăng dần liều theo hướng dẫn BSACI 2022:
  • Sử dụng 10% liều đầy đủ của kháng sinh nghi ngờ (ví dụ: amoxicillin 50 mg ở người lớn); theo dõi trong 30 phút
  • Sau đó sử dụng 50% liều đầy đủ (ví dụ: amoxicillin 250 mg ở người lớn); theo dõi trong 30 phút
  • Tiếp theo sử dụng phần liều còn lại để đạt đủ liều đầy đủ (ví dụ: amoxicillin 200 mg ở người lớn); theo dõi trong 60 phút
Trong hướng dẫn ESCMID, định nghĩa về phản ứng tức thì và phản ứng muộn được tiếp nhận từ hướng dẫn đa chuyên ngành của Tây Ban Nha và bản cập nhật Tham số Thực hành Hoa Kỳ năm 2022. Định nghĩa về phản ứng nặng hoặc không nặng (Bảng 2) được điều chỉnh từ hướng dẫn SWAB của Hà Lan, vốn sử dụng hệ thống phân loại dựa trên đồng thuận quốc tế, bao gồm các tiêu chuẩn của Tổ chức Dị ứng Thế giới/Học viện Dị ứng và Miễn dịch Lâm sàng Châu Âu (WAO/EAACI) và Hội đồng Các Tổ chức Quốc tế về Khoa học Y học (CIOMS).

Bảng 2. Định nghĩa các biểu hiện nặng và không nặng của phản ứng dị ứng kháng sinh nghi ngờ
Mức độTheo triệu chứng của phản ứng (tiêu chuẩn WAO/EAACI) HOẶC Theo hậu quả của phản ứng (tiêu chuẩn CIOMS)
Nặng
  1. Khởi phát cấp tính của một bệnh cảnh (vài phút đến vài giờ) với tổn thương da HOẶC/VÀ niêm mạc (ví dụ: mày đay(1) lan tỏa, ngứa hoặc đỏ bừng, phù môi–lưỡi–lưỡi gà) có ít nhất một trong các biểu hiện sau:
    1. Suy hô hấp (ví dụ: khó thở, khò khè/co thắt phế quản, thở rít, giảm lưu lượng đỉnh thở ra [PEF], giảm oxy máu)
    2. Hạ huyết áp hoặc các triệu chứng liên quan đến rối loạn chức năng cơ quan đích (ví dụ: giảm trương lực cơ [truỵ mạch], ngất, tiểu không tự chủ)
  2. Khởi phát cấp tính của hạ huyết áp, co thắt phế quản hoặc tổn thương thanh quản sau khi tiếp xúc với dị nguyên đã biết hoặc rất có khả năng gây dị ứng ở bệnh nhân đó (vài phút đến vài giờ), ngay cả khi không có biểu hiện điển hình ở da.
  3. Các dấu hiệu nguy hiểm của phản ứng có hại trên da nghiêm trọng:
    1. Mụn nước nhỏ hoặc đóng mày, tổn thương màu xám tím hoặc sẫm màu, đau hoặc cảm giác bỏng rát da và/hoặc niêm mạc kèm sốt và khó chịu toàn thân, trợt xuất huyết niêm mạc và bong tróc da (SJS/TEN)
    2. Ban đỏ kèm mụn mủ (AGEP)
    3. Ban xuất huyết (viêm mạch)
    4. Dát/sẩn kèm tổn thương cơ quan ngoài da; tiến triển lan rộng >50% diện tích bề mặt cơ thể; bất thường xét nghiệm (công thức máu phân biệt, chức năng gan và thận) (DRESS)
    5. Phù mặt, viêm da phù nề và thâm nhiễm. Sốt cấp ≥38,5°C (AGEP/DRESS)
HOẶC Các phản ứng gây tử vong, đe dọa tính mạng, gây nhập viện, dẫn đến tàn tật hoặc mất khả năng lao động dai dẳng/đáng kể, cần can thiệp để ngăn ngừa tổn thương vĩnh viễn, hoặc gây dị tật bẩm sinh
Không nặng
  1. Có triệu chứng/dấu hiệu tại một hệ cơ quan:
    1. Da: mày đay(1) (khu trú), hồng ban–nóng da, ngứa, cảm giác châm chích, ngứa môi, HOẶC
    2. Hô hấp trên: triệu chứng mũi (ví dụ: hắt hơi, chảy mũi, ngứa mũi và/hoặc nghẹt mũi), đằng hắng (ngứa họng), ho không liên quan co thắt phế quản HOẶC
    3. Kết mạc: đỏ mắt, ngứa hoặc chảy nước mắt
  2. Ban dát sẩn không kèm tổn thương cơ quan. HOẶC
  3. Khác: buồn nôn, vị kim loại trong miệng, triệu chứng tiêu hóa (ví dụ: đau quặn bụng, nôn lặp lại)
HOẶC Tất cả các hậu quả khác

Bảng này được điều chỉnh từ tài liệu hướng dẫn của WAO, tuyên bố lập trường của EAACI và tiêu chuẩn của CIOMS về phân loại các biểu hiện da trong quá mẫn thuốc.
  • AGEP: ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính
  • BP: huyết áp
  • CIOMS: Hội đồng Các Tổ chức Quốc tế về Khoa học Y học
  • DRESS: phát ban do thuốc kèm tăng bạch cầu ái toan và triệu chứng toàn thân 
  • EAACI: Học viện Dị ứng và Miễn dịch Lâm sàng Châu Âu
  • PEF: lưu lượng đỉnh thở ra
  • SJS: hội chứng Stevens–Johnson
  • TEN: hoại tử thượng bì nhiễm độc
  • WAO: Tổ chức Dị ứng Thế giới
(1) Mày đay cấp tính thường xuất hiện <1 giờ sau khi tiếp xúc với tác nhân gây dị ứng và biến mất trong vòng <1 ngày. Một số hướng dẫn và quy tắc lâm sàng có thể phân loại mày đay đơn độc (không có triệu chứng khác) và/hoặc mày đay khu trú (không lan tỏa) là không nặng. Nhóm xây dựng hướng dẫn quyết định phân loại mày đay là nguy cơ cao (không phụ thuộc mức độ nặng) dựa trên khuyến cáo của BSACI(Hiệp hội Dị ứng và Miễn dịch Lâm sàng Anh Quốc), tuy nhiên thừa nhận rằng bằng chứng hiện còn hạn chế.
Lưu đồ tiếp cận bệnh nhân dị ứng beta-lactam
Bảng 3 trình bày phân loại nguy cơ dị ứng chéo đối với các kháng sinh β-lactam, được tiếp nhận từ hướng dẫn SWAB của Hà Lan.
Lưu đồ tiếp cận dị ứng với thuốc không phải beta-lactam

Các Bác sĩ, Dược sĩ có thể khai thác đầy đủ các khía cạnh của một trường hợp dị ứng thuốc theo công cụ 6M được đề xuất bởi Trường môn Dược lâm sàng Mỹ - ACCP (Bảng 4). Cần lưu ý rằng: tình trạng dị ứng với kháng sinh qua trung gian IgE sẽ mất dần, do các kháng thể IgE đặc hiệu với thuốc có xu hướng giảm dần theo thời gian một cách tự nhiên. Cụ thể, sau 5 – 10 năm kể từ khi ghi nhận dị ứng, 50 – 80% người bệnh dị ứng penicillin qua trung gian IgE không còn gặp phản ứng quá mẫn. Trong khi đó, các phản ứng trên da nghiêm trọng (SCAR) không biến mất theo thời gian do nó gây ra bởi tế bào lympho T có “tuổi thọ” rất dài. Vì vậy, những trường hợp được xác định phản ứng trên da nghiêm trọng gần như không thể dùng lại thuốc và cần được thăm khám bởi chuyên gia miễn dịch dị ứng.

Khai thác tiền sử dị ứng theo công cụ 6M
6M Ý nghĩa Mô tả
Medication Tên thuốc Xác định tên chính xác của thuốc nghi ngờ gây phản ứng và tất cả các thuốc dùng đồng thời (nếu có)
Memory Thời điểm xảy ra Khoảng thời gian xảy ra phản ứng: > 5 năm hay < 5 năm ?
Manifestation Biểu hiện Mô tả triệu chứng: trên da (mày đay, phát ban), hô hấp (khó thở), tim mạch (tụt huyết áp).
Lưu ý các dấu hiệu nguy hiểm của SCAR như: bong tróc da; thay đổi màu sắc da: đỏ sẫm, tím; cảm giác đau đớn, bỏng rát; tổn thương niêm mạc; sốt…
Trả lời câu hỏi: phản ứng dị ứng nặng hay không nặng ? (theo Bảng 2)
Moment Thời điểm khởi phát Thời gian từ lúc dùng thuốc đến khi xuất hiện triệu chứng:
  • Phản ứng tức thì: xảy ra trong vòng 1 giờ, tối đa 6 giờ sau liều cuối cùng.
  • Phản ứng muộn: xuất hiện > 6 giờ, thường vài ngày sau khi dùng thuốc
Ví dụ: phản ứng xuất hiện sau khi uống thuốc 30 phút ⇒ phản ứng tức thì
Management Xử trí Có cần can thiệp y tế không.
Ví dụ: nhập viện, dùng adrenalin, corticoid…
More Tiếp xúc sau biến cố Đã dùng lại thuốc đó hoặc thuốc cùng nhóm chưa? Phản ứng tái phát không?
Ví dụ: 1 năm sau khi xảy ra phản ứng có điều trị viêm phổi bằng ceftriaxone, không xảy ra phản ứng gì.

TÀI LIỆU THAM KHẢO
  1. ESCMID clinical guidelines on the evaluation and management of a reported antibiotic allergy. 2026
  2. Digital Antibiotic Allergy Decision Support Tool Improves Management of Beta Lactam Allergies 2023
  3. Antibiotic Allergy Assessment Tool. CEC
  4. Penicillin Allergy Decision Rule (PEN-FAST). MedCalc
  5. Penicillin Allergy Assessment Tool Kit. The University of North Carolina at Chapel Hill. 2023
  6. CLINICAL DECISION SUPPORT TOOL FOR ANTIBIOTIC ALLERGIES. stanfordchildrens. 4/7/2025
  7. Penicillin allergy: Immediate reactions. Uptodate. Topic 2073 Version 31.0. 2026
  8. Digital Antibiotic Allergy Decision Support Tool Improves Management of β-Lactam Allergies. Img App
  9. Tiếp cận người bệnh có tiền sử dị ứng kháng sinh beta-lactam - Hướng dẫn từ ESCMID 2026. Bản tin thông tin thuốc tháng 04/2026. Dược Lâm Sàng Vinmec
 20 lượt xem VIP

DANH MỤC

Bố cục nội dung


ICU & ED chuyển đổi số !

Chuyên về công cụ hỗ trợ thực hành (tools), cập nhật phác đồ điều trị (protocols), hướng dẫn về thủ thuật (procedures), tra cứu về thuốc (drugs) và xét nghiệm (tests), sơ đồ tiếp cận (approach algorithm). Giúp cải thiện tốc độ và độ chính xác trong chẩn đoán và điều trị.
Chuyên về công cụ hỗ trợ thực hành (tools), cập nhật phác đồ điều trị (protocols), hướng dẫn về thủ thuật (procedures), tra cứu về thuốc (drugs) và xét nghiệm (tests), sơ đồ tiếp cận (approach algorithm). Giúp cải thiện tốc độ và độ chính xác trong chẩn đoán và điều trị.
×

Chia sẻ

Phiên bản miễn phí
Phiên bản VIP