YEARS
Loại trừ thuyên tắc phổi (PE) Chia sẻ
GIỚI THIỆU
Tên YEARS không phải là chữ viết tắt của từng thành phần như nhiều thang điểm khác mà chủ yếu là tên được nhóm nghiên cứu đặt cho chiến lược chẩn đoán này trong nghiên cứu gốc của T. van der Hulle và cộng sự.
Tuy nhiên, có một ý nghĩa ngầm phía sau tên gọi này:
YEARS được xây dựng nhằm tạo ra một chiến lược:
đơn giản hơn,
nhanh hơn,
giảm nhiều năm (“years”) phơi nhiễm không cần thiết với:
tia xạ CT,
thuốc cản quang, giảm chi phí,
biến chứng từ chỉ định thăm dò quá mức.
Đối với bệnh nhân sốc/huyết động không ổn định, nếu tụt huyết áp,
giảm oxy nặng,
nghi PE nguy kịch → không nên trì hoãn chẩn đoán hình ảnh để xác định thuyên tắc phổi(kể cả phụ nữ mang thai).
Đánh giá nguy cơ có thuyên tắc phổi (PE) ở bệnh nhân huyết động ổn định. Đánh giá xác suất lâm sàng bị PE cấp nên sử dụng thang điểm Geneva cải tiến (hơn là thang điểm Wells dành cho PE).
(1) Đối với bệnh nhân >50 tuổi ngưỡng điều chỉnh theo tuổi (tuổi ×10 μg/L).
- Thang điểm Geneva (đầy đủ) → Nguy cơ PE: Thấp: 0-3; Trung bình: 4-10; Cao: ≥11 điểm.
- Thang điểm Geneva (đơn giản hóa) → Nguy cơ PE: Thấp: 0 - 1; Trung bìnhp: 2 - 4; Cao: ≥ 5 điểm.
- Thang điểm WELLs (đầy đủ) → Nguy cơ PE: Thấp: 0-1; Trung bình: 2-6; Cao: ≥7 điểm.
- Quy tắc PERC cho thuyên tắc phổi → 0 điểm: loại trừ PE; ≥ 1 điểm: thực hiện xét nghiệm D-dimer và đánh giá tiêu chí YEARS.
| Ý nghĩa xét nghiệm D-dimer và tiêu chí YEARS ở bệnh nhân nghi ngờ PE | ||
|---|---|---|
| YEARS | D-Dimer | Ý nghĩa |
| 0 | < 500 µg/L | Loại trừ chẩn đoán PE |
| ≥ 1.000 µg/L | Thực hiện thăm dò chẩn đoán hình ảnh(ví dụ: CT động mạch phổi) | |
| ≥ 1 | < 500 µg/L hoặc ngưỡng điều chỉnh theo tuổi (1) | Loại trừ chẩn đoán PE |
| ≥ 500 µg/L hoặc ngưỡng điều chỉnh theo tuổi (1) | Thực hiện thăm dò chẩn đoán hình ảnh(ví dụ: CT động mạch phổi) | |
(1) Đối với bệnh nhân >50 tuổi ngưỡng điều chỉnh theo tuổi (tuổi ×10 μg/L).
Tiêu chí Pregnancy-adapted YEARS là phiên bản điều chỉnh của YEARS dành cho phụ nữ mang thai nghi ngờ thuyên tắc phổi (PE), nhằm:
Đối với bệnh nhân loại trừ PE, không cần thiết phải chụp CT động mạch phổi.
Lưu ý: Không áp dụng cho bệnh nhân sốc/huyết động không ổn định, nếu: tụt huyết áp, giảm oxy nặng, nghi PE nguy kịch, → không nên trì hoãn chẩn đoán hình ảnh để xác định chẩn đoán.
- Giảm chụp CTPA(CT động mạch phổi) hoặc xạ hình phổi không cần thiết,
- Giảm phơi nhiễm tia xạ, thuốc cản quang cho mẹ và thai,
Bệnh nhân mang thai, được khởi đầu với siêu âm tìm huyết khối tĩnh mạch sâu(DVT) chi dưới.
- Kết quả siêu âm DVT dương tính: → coi như có thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch (VTE) → điều trị (chống đông) → không cần chụp CT
- Kết quả siêu âm DVT âm tính: → thực hiện xét nghiệm D-dimer và tính điểm YEARS.
| Ý nghĩa xét nghiệm D-dimer và tiêu chí YEARS ở phụ nữ mang thai nghi ngờ PE | ||
|---|---|---|
| YEARS | D-Dimer | Ý nghĩa |
| 0 | < 1.000 µg/L | Loại trừ chẩn đoán PE |
| ≥ 1.000 µg/L | Cân nhắc thực hiện thăm dò chẩn đoán hình ảnh(ví dụ: CT động mạch phổi) | |
| ≥ 1 | < 500 µg/L | Loại trừ chẩn đoán PE |
| ≥ 500 µg/L | Cân nhắc thực hiện thăm dò chẩn đoán hình ảnh(ví dụ: CT động mạch phổi) | |
Đối với bệnh nhân loại trừ PE, không cần thiết phải chụp CT động mạch phổi.
Lưu ý: Không áp dụng cho bệnh nhân sốc/huyết động không ổn định, nếu: tụt huyết áp, giảm oxy nặng, nghi PE nguy kịch, → không nên trì hoãn chẩn đoán hình ảnh để xác định chẩn đoán.
