ICU & ED
For Doctors and Nurses
Phân loại nguy cơ người bệnh nhiễm SAR-CoV-2
Đăng nhập
TÌM KIẾM

Phân loại nguy cơ người bệnh nhiễm SAR-CoV-2

Theo quyết định số: 3416/QĐ - BYT
 cập nhật: 23/10/2021
Chia sẻ
×

Chia sẻ

Dùng Camera điện thoại(người nhận) quét mã QR Code




GIỚI THIỆU
Phân loại giúp xác định cơ sở y tế tiếp nhận điều trị dựa vào các tiêu chí sau
Tiêu chí
Tuổi
Đối tượng
SpO2 Độ bão hòa Oxy trong máu mao mạch ngoại vi, khi không thở Oxy
Tình trạng lâm sàng


Để tối ưu hóa nguồn lực và duy trì hoạt động phòng chóng dịch hiệu quả, cần bố trí người bệnh nhiễm SAR-CoV-2 với những yếu tố nguy cơ và mức độ nặng khác nhau vào cơ sở điều trị và theo dõi phù hợp. Vì vậy, Bộ Y Tế đã ban hành quyết định hướng dẫn phân loại người bệnh nhiễm SAR-CoV-2 dựa trên các yếu tố như:
  • Yếu tố nguy cơ: Tuổi, bệnh nền
  • Tiền sử tiêm vắc xin
  • Biểu hiện lâm sàng, diễn tiến

Sau khi được phân loại vào các nhóm nguy cơ theo màu: Xanh, Vàng, Cam, Đỏ. Ứng với từng nhóm sẽ có hướng xử trí tương ứng, đặc biệt quan trọng trong đó là chuyển người bệnh đến đúng TẦNG của Tháp 3 TẦNG.
Xanh - Nguy cơ thấp
Nội dung/ tiêu chí/ dấu hiệu
  • Tuổi ≤ 45 tuổi và khôngmắc bệnh lý nền (Phụ lục 1)
  • Đã tiêm đủ 2 liều vắc xin phòng COVID-19 trước ngày xét nghiệm dương tính ít nhất 12 ngày
  • Sức khoẻ chưa có dấu hiệu bất thường, SpO2 từ 97% trở lên.
Xử trí
  1. Chuyển đến cơ sở thuộc “Tầng 1 của tháp điều trị”, các cơ sở cách ly người nhiễm F0 tập trung, cơ sở thu dung điều trị COVID-19 ban đầu. HOẶC Chỉ định điều trị ngoại trú tại nơi cư trú được nhân viên y tế, chính quyền địa phương kiểm tra và xác nhận đủ điều kiện điều trị ngoại trú như biệt thự, nhà riêng, có người theo dõi…).
  2. Yêu cầu người nhiễm SARS-CoV-2 tự theo dõi sức khoẻ và thông báo tình trạng sức khoẻ hằng ngày cho nhân viên y tế địa phương.
  3. Hướng dẫn liên lạc ngay với nhân viên y tế khi có tình trạng cấp cứu (Phụ lục 3).
  4. Đánh giá lại mức độ nguy cơ hằng ngày, chuyển màu/mức nguy cơ phù hợp.
Vàng - Nguy cơ trung bình
Nội dung/ tiêu chí/ dấu hiệu
  • Tuổi từ 46-64 tuổi và không mắc bất kỳ bệnh lý nền (Phụ lục 1)
  • Sức khoẻ có dấu hiệu bất thường như sốt (từ 37,5 độ C trở lên), ho, đau họng, rát họng, đau ngực… (Phụ lục 2)
  • SpO2 từ 95% đến 96%
  • Tuổi ≤ 45 tuổi và mắc một trong các bệnh lý nền (Phụ lục 1).
Xử trí
  1. Chuyển vào cơ sở thuộc “Tầng 2 của tháp điều trị”, các bệnh viện dã chiến thu dung, điều trị người bệnh COVID-19.
  2. Trong thời gian chờ nhập viện, yêu cầu người nhiễm SARS-CoV-2 tiếp tục tự theo dõi sức khoẻ; hướng dẫn liên lạc ngay với nhân viên y tế khi có tình trạng cấp cứu (Phụ lục 3).
  3. Đánh giá lại mức độ nguy cơ hằng ngày, chuyển màu/mức nguy cơ phù hợp.
Da cam - Nguy cơ cao
Nội dung/ tiêu chí/ dấu hiệu
  • Tuổi từ 65 tuổi trở lên và không mắc bệnh lý nền (Phụ lục 1);
  • Phụ nữ có thai
  • Trẻ em dưới 5 tuổi
  • SpO2 từ 93% đến 94%.
Xử trí
  1. Chỉ định nhập viện càng sớm càng tốt, chuyển đến bệnh viện thuộc “Tầng 3 của tháp điều trị”, các bệnh viện điều trị COVID-19 nặng.
  2. Hướng dẫn người nhiễm SARS-CoV-2 liên lạc ngay với nhân viên y tế khi có tình trạng cấp cứu (Phụ lục 3).
  3. Đánh giá lại mức độ nguy cơ hằng ngày, chuyển màu/mức nguy cơ phù hợp.
Đỏ - Nguy cơ rất cao
Nội dung/ tiêu chí/ dấu hiệu
  • Tuổi từ 65 tuổi trở lên và mắc một trong các bệnh lý nền (Phụ lục 1);
  • Người bệnh trong độ tuổi bất kỳ đang trong tình trạng cấp cứu (Phụ lục 3);
  • SpO2 từ 92% trở xuống;
  • Người bệnh đang có tình trạng:
    - thở máy
    - đang có ống mở khí quản
    - liệt tứ chi
    - đang điều trị hóa xạ trị.
Xử trí
  1. Chỉ định nhập viện ngay đến bệnh viện thuộc “Tầng 3 của tháp điều trị”, các bệnh viện điều trị COVID-19 nặng.
  2. Xử trí tình trạng cấp cứu trước, trong và sau khi vận chuyển đến bệnh viện
Màu và phân loại nguy cơ (Có ≥ 1) Nội dung/ tiêu chí/ dấu hiệu Xử trí
Xanh
Nguy cơ thấp
  • Tuổi ≤ 45 tuổi và khôngmắc bệnh lý nền (Phụ lục 1)
  • Đã tiêm đủ 2 liều vắc xin phòng COVID-19 trước ngày xét nghiệm dương tính ít nhất 12 ngày
  • Sức khoẻ chưa có dấu hiệu bất thường, SpO2 từ 97% trở lên.
  1. Chuyển đến cơ sở thuộc “Tầng 1 của tháp điều trị”, các cơ sở cách ly người nhiễm F0 tập trung, cơ sở thu dung điều trị COVID-19 ban đầu. HOẶC Chỉ định điều trị ngoại trú tại nơi cư trú được nhân viên y tế, chính quyền địa phương kiểm tra và xác nhận đủ điều kiện điều trị ngoại trú như biệt thự, nhà riêng, có người theo dõi…).
  2. Yêu cầu người nhiễm SARS-CoV-2 tự theo dõi sức khoẻ và thông báo tình trạng sức khoẻ hằng ngày cho nhân viên y tế địa phương.
  3. Hướng dẫn liên lạc ngay với nhân viên y tế khi có tình trạng cấp cứu (Phụ lục 3).
  4. Đánh giá lại mức độ nguy cơ hằng ngày, chuyển màu/mức nguy cơ phù hợp.
Vàng
Nguy cơ trung bình
  • Tuổi từ 46-64 tuổi và không mắc bất kỳ bệnh lý nền (Phụ lục 1)
  • Sức khoẻ có dấu hiệu bất thường như sốt (từ 37,5 độ C trở lên), ho, đau họng, rát họng, đau ngực… (Phụ lục 2)
  • SpO2 từ 95% đến 96%
  • Tuổi ≤ 45 tuổi và mắc một trong các bệnh lý nền (Phụ lục 1).
  1. Chuyển vào cơ sở thuộc “Tầng 2 của tháp điều trị”, các bệnh viện dã chiến thu dung, điều trị người bệnh COVID-19.
  2. Trong thời gian chờ nhập viện, yêu cầu người nhiễm SARS-CoV-2 tiếp tục tự theo dõi sức khoẻ; hướng dẫn liên lạc ngay với nhân viên y tế khi có tình trạng cấp cứu (Phụ lục 3).
  3. Đánh giá lại mức độ nguy cơ hằng ngày, chuyển màu/mức nguy cơ phù hợp.
Da cam
Nguy cơ cao
  • Tuổi từ 65 tuổi trở lên và không mắc bệnh lý nền (Phụ lục 1);
  • Phụ nữ có thai
  • Trẻ em dưới 5 tuổi
  • SpO2 từ 93% đến 94%.
  1. Chỉ định nhập viện càng sớm càng tốt, chuyển đến bệnh viện thuộc “Tầng 3 của tháp điều trị”, các bệnh viện điều trị COVID-19 nặng.
  2. Hướng dẫn người nhiễm SARS-CoV-2 liên lạc ngay với nhân viên y tế khi có tình trạng cấp cứu (Phụ lục 3).
  3. Đánh giá lại mức độ nguy cơ hằng ngày, chuyển màu/mức nguy cơ phù hợp.
Đỏ
Nguy cơ rất cao
  • Tuổi từ 65 tuổi trở lên và mắc một trong các bệnh lý nền (Phụ lục 1);
  • Người bệnh trong độ tuổi bất kỳ đang trong tình trạng cấp cứu (Phụ lục 3);
  • SpO2 từ 92% trở xuống;
  • Người bệnh đang có tình trạng:
    - thở máy
    - đang có ống mở khí quản
    - liệt tứ chi
    - đang điều trị hóa xạ trị.
  1. Chỉ định nhập viện ngay đến bệnh viện thuộc “Tầng 3 của tháp điều trị”, các bệnh viện điều trị COVID-19 nặng.
  2. Xử trí tình trạng cấp cứu trước, trong và sau khi vận chuyển đến bệnh viện

LƯU Ý:
  • Căn cứ vào tình hình dịch bệnh, công tác thu dung và kết quả điều trị, ngành y tế từng địa phương có thể kịp thời điều chỉnh, bổ sung phân loại nguy cơ nếu thấy cần thiết để có biện pháp xử trí người bệnh nhanh chóng, an toàn, hiệu quả.
  • Nhân viên y tế cần xử trí phân loại nhanh người nhiễm SARS-CoV-2, ưu tiên tất cả những người được phân loại mức ”nguy cơ rất cao” được đưa đến cơ sở y tế phù hợp gần nhất. Trong trường hợp đang tiến hành phân loại nhưng người bệnh có tình trạng cấp cứu cần can thiệp ngay thì không tiến hành áp dụng các nội dung xử trí theo hướng dẫn trên mà tiến hành vận chuyển và bố trí giường điều trị tại các bệnh viện kịp thời cho người bệnh.
  1. Đái tháo đường
  2. Bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính và các bệnh phổi khác
  3. Ung thư (đặc biệt là các khối u ác tính về huyết học, ung thư phổi và bệnh ung thư di căn khác)
  4. Bệnh thận mạn tính
  5. Ghép tạng hoặc cấy ghép tế bào gốc tạo máu
  6. Béo phì, thừa cân
  7. Bệnh tim mạch (suy tim, bệnh động mạch vành hoặc bệnh cơ tim)
  8. Bệnh lý mạch máu não
  9. Hội chứng Down
  10. HIV/AIDS
  11. Bệnh lý thần kinh, bao gồm cả chứng sa sút trí tuệ
  12. Bệnh hồng cầu hình liềm
  13. Bệnh hen suyễn
  14. Tăng huyết áp
  15. Thiếu hụt miễn dịch
  16. Bênh gan ̣
  17. Rối loạn sử dụng chất gây nghiện
  18. Sử dụng corticosteroid hoặc các thuốc ức chế miễn dịch khác
  19. Các loại bệnh hệ thống
  1. Ho
  2. Sốt (trên 37,5 độ C)
  3. Đau đầu
  4. Đau họng, rát họng
  5. Sổ mũi, chảy mũi, ngạt mũi
  6. Khó thở
  7. Đau ngực, tức ngực
  8. Đau mỏi người, đau cơ
  9. Mất vị giác
  10. Mất khứu giác
  11. Đau bụng, buồn nôn
  12. Tiêu chảy
  1. Rối loạn ý thức
  2. Khó thở, thở nhanh > 25 lần/phút hoặc SpO2 < 94%
  3. Nhịp tim nhanh > 120 nhịp/phút
  4. Huyết áp tụt, huyết áp tối đa < 90 mmHg, huyết áp tối thiểu < 60 mmHg
  5. Bất kỳ dấu hiệu bất thường khác mà nhân viên y tế chỉ định xử trí cấp cứu.

TÀI LIỆU THAM KHẢO
  1. Tiêu chí phân loại nguy cơ người nhiễm SARS-CoV-2. Số: 3416/QĐ - BYT. ngày 31 tháng 07 năm 2021. Bộ Y Tế
 6299 lượt sử dụng

ICU & ED chuyển đổi số !

Cập nhật phác đồ điều trị (protocols), hướng dẫn về kỹ thuật (skills), công cụ hỗ trợ (tools), tra cứu về thuốc (drugs) và xét nghiệm (tests), sơ đồ tiếp cận (approach algorithm). Giúp cải thiện tốc độ và độ chính xác trong chẩn đoán và điều trị.
Cập nhật phác đồ điều trị (protocols), hướng dẫn về kỹ thuật (skills), công cụ hỗ trợ (tools), tra cứu về thuốc (drugs) và xét nghiệm (tests), sơ đồ tiếp cận (approach algorithm). Giúp cải thiện tốc độ và độ chính xác trong chẩn đoán và điều trị.
×

Kích vào đây để tải về

Chia sẻ

Dùng Camera điện thoại quét mã QR Code