ICU & ED
For Doctors and Nurses
MASCC (Multinational Association for Supportive Care in Cancer)
Đăng nhập
TÌM KIẾM

MASCC (Multinational Association for Supportive Care in Cancer)

Đánh giá và xử trí bệnh nhân sốt giảm bạch cầu hạt
 cập nhật: 25/1/2024
Chia sẻ
×

Chia sẻ


Tiêu chí Điểm
Mức độ triệu chứng
5
3
0
Đặc điểm
5
4
4
3
3
2
Tổng điểm

GIỚI THIỆU
Sốt giảm bạch cầu (Febrile Neutropenia) được định nghĩa là có nhiệt độ cơ thể đo 1 lần ở miệng > 38,3ºC hoặc nhiệt độ > 38ºC kéo dài trên 1 giờ, kèm theo có số lượng bạch cầu hạt < 0,5G/l hoặc có nguy cơ sẽ hạ xuống dưới mức 0,5G/l. Sốt giảm bạch cầu hạt là một trong các biến chứng nguy hiểm nhất của điều trị hóa chất trong ung thư nói chung và bệnh máu ác tính nói riêng. Tỷ lệ tử vong chung là khoảng 5% ở các bệnh ung thư mô đặc, 11 % ở các bệnh nhân ung thư hệ tạo máu. Tiên lượng xấu đối với các trường hợp kết quả cấy máu có vi khuẩn, tỷ lệ tử vong là 18% với vi khuẩn gram âm, 5% với vi khuẩn gram dương. Tỷ lệ tử vong cũng khác nhau tùy thuộc vào bảng điểm tiên lượng MASCC, dưới 3% nếu điểm MASCC ≥ 21; 36% nếu MASCC < 15. Bệnh nhân lớn tuổi sốt giảm bạch cầu hạt sau điều trị hóa chất có tỷ lệ tử vong cao hơn và các biến chứng nặng nề hơn. Tỷ lệ dương tính đối với cấy máu cũng phụ thuộc nhiều yếu tố như có sử dụng kháng sinh dự phòng, có đặt catheter tĩnh mạch trung tâm. Ở bệnh nhân ung thư hệ tạo máu, nếu có sử dụng kháng sinh dự phòng thì tỷ lệ dương tính khoảng 17%, còn không sử dụng kháng sinh dự phòng thì tỷ lệ khoảng 31%. Sử dụng điểm MASCC giúp định hướng việc sử dụng kháng sinh đường tĩnh mạch hoặc đường uống.
Ý nghĩa điểm MASCC
Điểm Nguy cơ Lựa chọn kháng sinh
≥ 21 Thấp Điều trị kháng sinh đường uống(điều trị ngoại trú) trong một số trường hợp hoặc kháng sinh đường tĩnh mạch(điều trị nội trú).
< 21 Cao Điều trị kháng sinh phổ rộng đường tĩnh mạch(điều trị nội trú).

Nguy cơ cao cho kết cục xấu được định nghĩa có bất kỳ tình trạng sau:
  • Hạ huyết áp: huyết áp tâm thu < 90 mmHg hoặc cần hỗ trợ thuốc vận mạch để duy trì huyết áp.
  • Suy hô hấp: PaO2 < 60 mmHg khi thở khí phòng hoặc cần thở máy.
  • Nhập viện vào ICU.
  • Đông máu nội mạch rải rác (DIC).
  • Lú lẫn hoặc thay đổi trạng thái ý thức.
  • Suy tim sung huyết (CHF) được nhìn thấy trên Xquang và cần điều trị.
  • Chảy máy đủ nghiêm trọng để yêu cầu truyền máu.
  • Rối loạn nhịp tim hoặc thay đổi ECG cần điều trị.
  • Suy thận cần được xét nghiệm thăm dò và/ hoặc điều trị bằng truyền dịch tĩnh mạch, lọc máu hoặc bất kỳ biện pháp can thiệp nào khác.
  • Các biến chứng khác được đánh giá là nghiêm trọng và có ý nghĩa lâm sàng.

TÀI LIỆU THAM KHẢO
  1. Quyết định Số: 1832/QĐ-BYT. Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị một số bệnh lý huyết học. 2022
  2. MASCC Risk Index for Febrile Neutropenia. MdCalC
TÀI LIỆU THAM KHẢO
  1. Quyết định Số: 1832/QĐ-BYT. Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị một số bệnh lý huyết học. 2022
  2. MASCC Risk Index for Febrile Neutropenia. MdCalC
 6 lượt xem VIP

DANH MỤC

Bố cục nội dung


ICU & ED chuyển đổi số !

Chuyên về công cụ hỗ trợ thực hành (tools), cập nhật phác đồ điều trị (protocols), hướng dẫn về thủ thuật (procedures), tra cứu về thuốc (drugs) và xét nghiệm (tests), sơ đồ tiếp cận (approach algorithm). Giúp cải thiện tốc độ và độ chính xác trong chẩn đoán và điều trị.
Chuyên về công cụ hỗ trợ thực hành (tools), cập nhật phác đồ điều trị (protocols), hướng dẫn về thủ thuật (procedures), tra cứu về thuốc (drugs) và xét nghiệm (tests), sơ đồ tiếp cận (approach algorithm). Giúp cải thiện tốc độ và độ chính xác trong chẩn đoán và điều trị.
×

Chia sẻ

Phiên bản miễn phí
Phiên bản VIP