ICU & ED
For Doctors and Nurses
Dự phòng xuất huyết tiêu hóa ở bệnh nhân ICU
Đăng nhập
TÌM KIẾM

Dự phòng xuất huyết tiêu hóa ở bệnh nhân ICU

Theo BMJ
 cập nhật: 30/10/2021
Chia sẻ
×

Chia sẻ

Dùng Camera điện thoại(người nhận) quét mã QR Code




GIỚI THIỆU
Tháng 1/2020, BMJ đã đưa ra một khuyến cáo mới về dự phòng loét do stress trên bệnh nhân điều trị tại khoa Hồi sức tích cực (ICU) dựa trên dữ liệu phân tích gộp từ 72 nghiên cứu RCT với 12.660 bệnh nhân.
Trung bình khoảng 4% bệnh nhân ICU biểu hiện xuất huyết tiêu hóa. Nguyên nhân là loét thực quản, dạ dày, tá tràng do căng thẳng (stress).

Nguy cơ Yếu tố nguy cơ
RẤT CAO
(8 – 10 %)
  • Thở máy + KHÔNG nuôi dưỡng bằng đường tiêu hóa
  • Bệnh gan mạn tính (có ≥ 1 tiêu chí: tăng áp lực tĩnh mạch cửa, xơ gan, tiền sử xuất huyết tiêu hóa do giãn vỡ tĩnh mạch thực quản, tiền sử hội chứng não gan)
CAO
(4 – 8 %)
  • Rối loạn đông máu (có ≥ 1 tiêu chí: tiểu cầu < 50 G/L, INR > 1.5, thời gian PT > 20 giây)
  • Có ≥ 2 yếu tố nguy cơ trong nhóm TRUNG BÌNH
TRUNG BÌNH #
(2 – 4 %)
  • Thở máy + nuôi dưỡng đường tiêu hóa
  • Tổn thương thận cấp
  • Nhiễm trùng huyết
  • Sốc (có ≥ 1 yếu tố: Liên tục truyền dịch với dùng thuốc vận mạch hoặc thuốc tăng co bóp cơ tim, huyết áp tâm thu < 90 mmHg, huyết áp trung bình < 70 mmHg, lactat ≥ 4 mmol/L)
THẤP #
(1 – 2 %)
  • Suy gan cấp
  • Sử dụng steroid hoặc ức chế miễn dịch
  • Sử dụng thuốc chống đông (kháng vitamin K, NOACs, Heparin UHF, LMWH, kháng thrombin[II] trực tiếp IV, kháng receptor Adenosins diphosphate, thuốc tương tự)
  • Ung thư
  • Nam giới
  • Không có yếu tố nguy cơ khác

* Xuất huyết tiêu hóa nghiêm trọng bao gồm: xuất huyết dẫn đến thay đổi huyết động, cần truyền ≥ 2 đơn vị máu, giảm haemoglobin (Hb) đáng kể, bằng chứng xuất huyết qua hình ảnh nội soi tiêu hóa trên, hoặc cần phẫu thuật để cầm máu.

# Các bằng chứng hiện tại có thể phản ánh chưa đầy đủ nguy cơ xuất huyết của một số yếu tố nguy cơ thuộc nhóm TRUNG BÌNH và THẤP (ví dụ: suy gan cấp, sử dụng thuốc chống đông,…)

  1. Cân nhắc sử dụng thuốc giảm tiết acid dạ dày để dự phòng trên bệnh nhân có nguy cơ xuất huyết tiêu hóa CAO hoặc RẤT CAO (≥ 4%) (Khuyến cáo mức độ YẾU). 
  2. Trên bệnh nhân cần dự phòng xuất huyết tiêu hóa, cân nhắc ưu tiên thuốc ức chế bơm proton (PPI) hơn là thuốc kháng thụ thể histamin H2 (Khuyến cáo mức độ YẾU). 
  3. Không lựa chọn sucralfat để dự phòng xuất huyết tiêu hóa (Khuyến cáo mức độ MẠNH)

Dự phòng bằng PPI cho thấy hiệu quả giảm nguy cơ xuất huyết tiêu hóa nghiêm trọng so với không dự phòng, tuy nhiên lợi ích chỉ thực sự rõ rệt trên đối tượng bệnh nhân có nguy cơ CAO và RẤT CAO (giảm 23 – 33 biến cố/1000 người bệnh).

Mặt khác, sử dụng PPI lại có thể làm
gia tăng nguy cơ viêm phổi so với không dùng thuốc (tăng 50 biến cố/1000 người bệnh) dù mức độ bằng chứng thấp. Đây là một điểm cần lưu ý trong bối cảnh thực hành dự phòng xuất huyết tiêu hóa bằng thuốc chưa hợp lý còn khá phổ biến không chỉ trên bệnh nhân hồi sức mà cả trên các đối tượng người bệnh nội trú và ngoại trú khác.

  • PPI: loại dùng 1 lần / ngày (vd: Esomeprazole 40mg / lần / ngày)
  • Kháng H2: 2 - 3 lần / ngày (vd: Ranitidine, Famotidine)
  • Sucralfate: 4 lần / ngày

TÀI LIỆU THAM KHẢO
  1. Ye, Zhikang, et al. Gastrointestinal bleeding prophylaxis for critically ill patients: a clinical practice guideline. Bmj 368
  2. Gastrointestinal bleeding prophylaxis for critically ill patients: a clinical practice guideline
 3722 lượt sử dụng

ICU & ED chuyển đổi số !

Cập nhật phác đồ điều trị (protocols), hướng dẫn về kỹ thuật (skills), công cụ hỗ trợ (tools), tra cứu về thuốc (drugs) và xét nghiệm (tests), sơ đồ tiếp cận (approach algorithm). Giúp cải thiện tốc độ và độ chính xác trong chẩn đoán và điều trị.
Cập nhật phác đồ điều trị (protocols), hướng dẫn về kỹ thuật (skills), công cụ hỗ trợ (tools), tra cứu về thuốc (drugs) và xét nghiệm (tests), sơ đồ tiếp cận (approach algorithm). Giúp cải thiện tốc độ và độ chính xác trong chẩn đoán và điều trị.
×

Kích vào đây để tải về

Chia sẻ

Dùng Camera điện thoại quét mã QR Code