ICU & ED
For Doctors and Nurses
Ngộ độc cấp hóa chất trừ sâu Phospho hữu cơ
Đăng nhập
TÌM KIẾM

Ngộ độc cấp hóa chất trừ sâu Phospho hữu cơ

Hóa chất trừ sâu phospho hữu cơ (PHC) là các hợp chất bao gồm carbon và các gốc của axít phosphoric.
 cập nhật: 13/1/2022
Chia sẻ
×

Chia sẻ



GIỚI THIỆU
Cơ chế sinh bệnh:
  • Các hợp chất Phospho hữu cơ khi vào cơ thể sẽ gắn với AChE dẫn đến phosphoryl hoá và làm mất hoạt tính của AChE (Acetylcholinesterase).
  • Hậu quả là acetylcholin tích tụ và kích thích liên tục các receptor ở hậu synap gây lên hội chứng cƣờng cholinergic là bệnh cảnh chính của ngộ độc phospho hữu cơ.

Dựa vào các tiêu chuẩn sau
  1. Bệnh sử nhiễm độc cấp rõ ràng: uống hoặc tiếp xúc thuốc trừ sâu, có vỏ thuốc
  2. Hội chứng cường cholin cấp (+): 1 trong 3 hội chứng: M (Muscarin); N (Nicotin); thần kinh trung ương.
  3. Xét nghiệm cholinesterase huyết tương (pChE): giảm <50% giá trị bình thường tối thiểu
  4. Xét nghiệm độc chất nước tiểu hoặc trong máu, dịch dạ dày: (+)
  • Da tái lạnh
  • Đồng tử co < 2mm
  • Đau bụng, buồn nôn, nôn, ỉa chảy.
  • Tăng tiết và co thắt phế quản: biểu hiện bằng cảm giác khó thở chẹn ngực khám thấy ran ẩm, ran ngáy, rít ở phổi.
  • Nhịp chậm <60 lần/phút
  • Máy cơ tự nhiên hoặc sau gõ các cơ delta, cơ ngực ,cơ bắp chân.
  • Co cứng hoặc liệt cơ
  • Phản xạ gân xương: tăng nhạy
  • Có rối loạn ý thức
  • Điểm glasgow giảm.
  • Co giật
  1. Ngộ độc các hợp chất trừ sâu cacbamat: thường nhẹ hơn, đáp ứng với điều trị bằng vài chục mg atropin, bệnh nhân thường hồi phục hoàn toàn sau 48 đến 72 giờ. Xét nghiệm thấy cacbamat trong nước tiểu, dịch dạ dày hoặc trong máu. Không dùng PAM để điều trị ngộ độc carbamat.
  2. Ngộ độc thuốc trừ sâu clo hữu cơ: ChE không giảm, ngấm atropin rất nhanh (sau vài mg). XN thấy clo hữu cơ trong nƣớc tiểu, dịch rửa dạ dày.
  3. Ngộ độc nấm có hội chứng muscarin: Bn có ăn nấm, có hội chứng muscarinic.
Mức độ Đặc điểm
Nhẹ Chỉ có hội chứng M
Trung bình Hội chứng: M + N hoặc M + TK trung ương
Nặng Có cả 3 hội chứng hoặc có hôn mê, trụy mạch
pChE (cholinesterase huyết tương)
Mức độ Đặc điểm
Nhẹ pChE = 20 - 50% GTBTTT(giá trị bình thường tối thiểu)
Trung bình pChE = 10 - 20% GTBTTT
Nặng pChE < 10% GTBTTT

  • Liều: tiêm 2-5 mg tĩnh mạch nhắc lại sau 5, 10 phút / lần đến khi đạt ngấm atropin, sau đó tạm ngừng cho đến khi hết dấu ngấm. Căn cứ thời gian và liều đã dùng mà tính ra liều atropine cần duy trì.
  • Sử dụng bảng điểm atropin: để điều chỉnh liều atropin nguyên tắc dùng liều thấp nhất để đạt được dấu thấm. Ngừng atropin khi liều giảm tới 2mg/24 giờ.
  • Xử trí khi quá liều: tạm ngừng atropin, theo dõi sát, nếu kích thích vật vã nhiều có thể cho diazepam (Seduxen tiêm TM); đến khi hết dấu ngấm atropin thì cho lại atropin với liều thấp hơn liều trước đó.
Triệu chứng Ngấm Atropin Điểm Quá liều Atropin Điểm
1. Da Hồng, ấm 1 Nóng, đỏ 2
2. Đồng tử 3 - 5 mm 1 > 5 mm 2
3. Mạch 70 - 100 lần/phút 1 > 100 lần/phút 2
4. Hô hấp Không tăng tiết, không co thắt, còn đờm dãi lỏng 1 Đờm khô quánh hoặc không có đờm 2
5. Tinh thần Bình thường 0 Kích thích vật vã, sảng hoặc li bì do atropin 2
6. Bụng Mềm, bình thường 0 Chướng, gõ trong 2
7. Cầu bàng quang Không có 0 Căng 2
Tổng điểm (A) B C
Tổng điểm A = B + C
A < 4 điểm: thiếu Atropin, phải tăng liều
A 4 - 6 điểm: ngấm Atropin tốt, duy trì liều
A > 6 điểm: quá liều Atropin, xử trí quá liều(như trên)
Bảng điểm Atropin
Ngay khi có chẩn đoán xác định, truyền tĩnh mạch PAM như sau:
Bảng 6.2: Liều pralidoxime theo mức độ nặng của nhiễm độc
Mức độ ngộ độc Liều ban đầu (g/10 phút) Liều duy trì (g/giờ)
Nhẹ
(chỉ có M)
0.5g 0,25g
Trung bình
(2 hội chứng)
1g 0.5g
Nặng
(có M+N+TK trung ương)
1g 0.5 - 1g
Khi đã đạt thấm atropin và có kết quả xét nghiệm ChE: điều chỉnh liều PAM theo liều atropin trung bình/giờ và hoạt độ pChE. 
  • Nếu atropin > 5mg/h và/hoặc pChE < 10% gtbt tt(giá trị bình thường tối thiểu): tiếp tục truyền 0,5g/h
  • Nếu atropin 2-5 mg/h và/hoặc pChE 10-20% gtbt tt tiếp tục truyền 0,25g/h
  •  \Nếu atropin 0,5-2mg/h và/hoặc pChE = 20-50 tiếp tục truyền 0,125g/h
Ngừng PAM khi ChE t 50%, độc chất nước tiểu (-) hoặc khi atropin < 2 mg/ 24h và độc chất nước tiểu âm tính; hoặc sau tối thiểu 2 ngày.
Chẩn đoán quá liều PAM khi:
  • Đang truyền với tốc độ ≥ 0,5g/h
  • Thấm atropin tốt với liều atropin thấp.
  • Xuất hiện liệt cơ kèm máy cơ, tăng phản xạ gân xương, tăng huyết áp.
  • ChE đang có khuynh hƣớng tăng lại giảm.
Ngừng PAM trong 3-6 giờ rồi dùng lại với liều thấp hơn.
Đưa ngay bệnh nhân ra khỏi khu vực nhiễm độc
Cởi bỏ quần áo nhiễm độc chất, rửa vùng da tiếp xúc độc chất với xà phòng và nhiều nước sạch.
  • Gây nôn nếu không có chóng chỉ định.
  • Đặt ống thông dạ dày lấy dịch để xét nghiệm độc chất 
  • Than hoạt 50 g + 200ml nước bơm vào dạ dày, ngâm 3 phút, rồi lắc bụng tháo ra.
  • Rửa dạ dày: 5- 10 lít nước muối 5-9%o, 2-3 lít đầu cho kèm than hoạt 20g / lít
  • Than hoạt đa liều (uống): than hoạt 2g/kg và sorbitol 4g/ kg cân nặng, chia đều 4 lần, cách nhau 2 giờ 1 lần Nếu sau 24 giờ vẫn không đi ngoài ra than hoạt cho thêm sorbitol 1g/kg.
  • Bảo đảm hô hấp: thở oxy qua xông mũi. Đặt nội khí quản hút đờm dãi và thở máy nếu có suy hô hấp
  • Bảo đảm tuần hoàn: Truyền đủ dịch. Nếu có tụt huyết áp: bù đủ dịch; truyền TM dopamin 5-15 µg/kg/phút...
  • Bảo đảm cân bằng nước, điện giải: truyền dịch, điều chỉnh điện giải.
  • Nuôi dưỡng: Ngày đầu: nuôi dưỡng đường tĩnh mạch. Ngày thứ 2 trở đi : 2000 Kcal/ ngày bằng cả 2 đường tiêu hoá và TM.
  • Chăm sóc toàn diện, vệ sinh thân thể, giáo dục phòng tái nhiễm, khám tâm thần cho các bệnh nhân tự độc.

TÀI LIỆU THAM KHẢO
  1. Hướng dẫn chẩn đoán và xử trí ngộ độc. Bộ Y Tế. 31/08/2015
TÀI LIỆU THAM KHẢO
  1. Hướng dẫn chẩn đoán và xử trí ngộ độc. Bộ Y Tế. 31/08/2015
 589 lượt sử dụng

DANH MỤC


ICU & ED chuyển đổi số !

Chuyên về công cụ hỗ trợ thực hành (tools), cập nhật phác đồ điều trị (protocols), hướng dẫn về thủ thuật (procedures), tra cứu về thuốc (drugs) và xét nghiệm (tests), sơ đồ tiếp cận (approach algorithm). Giúp cải thiện tốc độ và độ chính xác trong chẩn đoán và điều trị.
Chuyên về công cụ hỗ trợ thực hành (tools), cập nhật phác đồ điều trị (protocols), hướng dẫn về thủ thuật (procedures), tra cứu về thuốc (drugs) và xét nghiệm (tests), sơ đồ tiếp cận (approach algorithm). Giúp cải thiện tốc độ và độ chính xác trong chẩn đoán và điều trị.
×

Chia sẻ

Phiên bản miễn phí
Phiên bản VIP