ICU & ED
For Doctors and Nurses
Rối loạn tiểu tiện
Đăng nhập
TÌM KIẾM

Rối loạn tiểu tiện

Đánh giá trong vòng 1 tháng gần đây, áp dụng cho bệnh nhân phì đại lành tính tuyến tiền liệt
 cập nhật: 5/4/2023
Chia sẻ
×

Chia sẻ


Tiêu chí Điểm
Tiểu chưa hết Thường có cảm giác bàng quang vẫn còn nước tiểu sau khi đi tiểu xong rồi không ?
0
1
2
3
4
5
Tần số lần tiểu Sau khi đi tiểu xong, thường phải đi tiểu lại trong khoảng thời gian chưa tới 2 giờ ?
0
1
2
3
4
5
Tiểu ngắt quãng Thường thấy khi đang tiểu thì đột ngột ngừng tiểu rồi lại tiểu tiếp ?
0
1
2
3
4
5
Tiểu gấp Thường thấy không thể nhịn tiểu ?
0
1
2
3
4
5
Dòng tiểu yếu Thường thấy tia nước tiểu yếu ?
0
1
2
3
4
5
Tiểu gắng sức Thường phải rặn hoặc cố sức lắm mới bắt đầu tiểu được ?
0
1
2
3
4
5
Tiểu đêm Trong đêm thường đi tiểu mấy lần ?
0
1
2
3
4
5
Tổng điểm

GIỚI THIỆU
Đánh giá mức độ rối loạn tiểu tiện để chỉ định điều trị nội khoa.
Điểm Mức độ rối loạn tiểu tiện Chỉ định
< 8 Nhẹ Theo dõi
8 - 19 Trung bình Điều trị nội khoa
> 19 Nặng

  1. Rối loạn tiểu tiện mức độ trung bình đến nặng (> 7 điểm).
  2. Điều trị nội khoa có hiệu quả.
  3. Không có chỉ định bắt buột ngoại khoa (sỏi thận, túi thừa bàng quang, ung thư tiền liệt tuyến).
  4. Trọng lượng tuyến tiền liệt < 60g (ước tính bằng phương pháp đo 3 chiều dưới siêu âm).
Điều trị chính thường phối hợp 2 trong 3 loại thuốc: ức chế alpha 1, ức chế hoạt động 5 alpha reductase, và thuốc chiết xuất từ thảo dược. Điều trị kháng sinh khi có bội nhiễm.
  • Cơ chế tác dụng: giảm áp lực cơ trơn trong tuyến tiền liệt, vỏ tuyến, và cổ bàng quang. Giúp cải thiện nhanh các triệu chứng, nhưng không hoàn toàn.
  • Tác dụng phụ: Chóng mặt, đau đầu, mệt nhẹ, hạ huyết áp tư thế. Nên uống thuốc trước khi đi ngủ buổi tối sẽ làm giảm những tác dụng phụ này.
  • Liều lượng: Doxazosin aresylase (Carduran) tuần đầu 1 mg/ngày, tuần thức 2 trở đi 2 mg/ngày. Alfuzosin (Xatral) 10mg/ngày. Tamsulosin hydrochloride (Harnal Ocas) 0.4 mg/ngày (xem xét liều 0.8 mg/ngày nếu không đáp ứng với liều ban đầu sau 2 - 4 tuần).
  • Cơ chế tác dụng: vẫn còn là giả thuyết (đang được tiếp tục nghiên cứu) bao gồm: Giảm gắn protein với nội tiết tố sinh dục, ức chế hoạt động của 5 alpha reductase, kháng oestrogen, ức chế các yếu tố tăng sinh, ngăn chặn tổng hợp prostaglandin, chống viêm. Từ đó, giúp cải thiện rõ rệt các triệu chứng trong 60-80% bệnh nhân, giảm tần số đi tiểu, giảm đái gấp, đái khó, tia tiểu mạnh hơn.
  • Tác dụng phụ: Không có tác dụng phụ nên có thể dùng kéo dài trong nhiều năm.
  • Liều dùng: Tadenan 50 mg x 2 lần/ngày. Permixon 80 mg x 2 viên/ lần x 2 lần/ngày. Prostamol 320 mg x 1 lần/ngày.
  • Cơ chế: Giảm phì đại tiền liệt tuyến do giảm hoạt động nội tiết của androgen với mục tiêu làm giảm thể tích tuyến, do đó giảm sự chèn ép vào niệu đạo. Thuốc có tác dụng rõ rệt làm giảm thể tích tuyến và giảm tỷ lệ dihydrotestosteron (dạng hoạt động của Androgen trong tiền liệt tuyến).
  • Liều dùng: Finasterid 5 mg x 1 viên/ngày. Dutasterid (Avodart) 0.5 mg x 1 viên/ngày.

TÀI LIỆU THAM KHẢO
  1. Phì đại lành tính tuyến tiền liệt. Đỗ Thị Khánh Hỷ. Bệnh học nội khoa. ĐH Y Hà Nội 2018
TÀI LIỆU THAM KHẢO
  1. Phì đại lành tính tuyến tiền liệt. Đỗ Thị Khánh Hỷ. Bệnh học nội khoa. ĐH Y Hà Nội 2018
 54 lượt sử dụng

DANH MỤC


ICU & ED chuyển đổi số !

Chuyên về công cụ hỗ trợ thực hành (tools), cập nhật phác đồ điều trị (protocols), hướng dẫn về thủ thuật (procedures), tra cứu về thuốc (drugs) và xét nghiệm (tests), sơ đồ tiếp cận (approach algorithm). Giúp cải thiện tốc độ và độ chính xác trong chẩn đoán và điều trị.
Chuyên về công cụ hỗ trợ thực hành (tools), cập nhật phác đồ điều trị (protocols), hướng dẫn về thủ thuật (procedures), tra cứu về thuốc (drugs) và xét nghiệm (tests), sơ đồ tiếp cận (approach algorithm). Giúp cải thiện tốc độ và độ chính xác trong chẩn đoán và điều trị.
×

Chia sẻ

Phiên bản miễn phí
Phiên bản VIP