ATLS: Chương 4. Đánh giá và kiểm soát đường thở
Chapter 4. Airway Assessment and Management Chia sẻ
- GIỚI THIỆU
- GIẢI PHẪU VÀ SINH LÝ
- SINH LÝ BỆNH
- Tổn thương và bệnh lý đường thở
- Bỏng đường thở
- ĐÁNH GIÁ
- Phương tiện phòng hộ cá nhân (PPE)
- Chỉ định can thiệp đường thở
- Đánh giá đường thở ở bệnh nhân chấn thương
- Thăm dò hỗ trợ đánh giá
- Đo độ bão hòa oxy ngoại vi (PULSE OXIMETRY)
- Đo Capnography
- Đo Oxy cuối thì thở ra (END-TIDAL OXIMETRY)
- Chẩn đoán hình ảnh
- CAN THIỆP/ĐIỀU TRỊ
- Các thiết bị cung cấp Oxy
- Các thủ thuật kiểm soát đường thở cơ bản
- Đặt người bệnh ở tư thế nghiêng (LATERAL POSITIONING)
- Hút dịch và loại bỏ dị vật (SUCTION AND REMOVAL OF FOREIGN MATERIAL)
- Thủ thuật đẩy hàm ra trước (JAW THRUST)
- Thông khí bằng mặt nạ (MASK VENTILATION)
- Dụng cụ đường thở trên (UPPER AIRWAY DEVICES)
- Canuyn miệng hầu (OROPHARYNGEAL AIRWAY)
- Canuyn mũi hầu (NASOPHARYNGEAL AIRWAY)
- Các dụng cụ đường thở trên thanh môn (SUPRAGLOTTIC AIRWAYS)
- Mặt nạ thanh quản (LARYNGEAL MASK AIRWAY – LMA)
- Đặt nội khí quản theo trình tự nhanh (RAPID-SEQUENCE TRACHEAL INTUBATION)
- Nguy cơ của kỹ thuật RSI
- Quyết định thực hiện và thời điểm tiến hành RSI
- Trang thiết bị phục vụ RSI
- Thuốc cho RSI
- Chuẩn bị cho RSI
- Quy trình RSI
- Đường thở ngoại khoa/mở đường thở bằng rạch da (SURGICAL/INCISIONAL AIRWAY)
- Kỹ thuật mở màng nhẫn - giáp (CRICOTHYROIDOTOMY)
- Xử lý sau đặt nội khí quản
- Các biện pháp điều trị hỗ trợ
- Đặt nội khí quản khi bệnh nhân còn tỉnh (AWAKE INTUBATION)
- ĐÁNH GIÁ LẠI
- CÁC LƯU Ý KHI VẬN CHUYỂN NGƯỜI BỆNH
- CÁC LƯU Ý ĐỐI VỚI NHÓM BỆNH NHÂN ĐẶC BIỆT
- Chấn thương sọ não (TBI)
- Bệnh nhân thể trạng lớn/béo phì
- Bệnh nhân sản khoa
- Bệnh nhân cao tuổi
- Bệnh nhân trẻ em
- TÓM TẮT CHƯƠNG
- TÀI LIỆU THAM KHẢO
Thông báo
Chủ đề này chỉ dành cho tài khoản VIP, hãy đăng nhập hoặc đăng ký tài khoản VIP để được sử dụng.
