PES score
Nguy cơ nhiễm vi khuẩn kháng thuốc PES trong Viêm phổi cộng đồng (CAP) Chia sẻ
GIỚI THIỆU
Bệnh nhân mắc Viêm phổi cộng đồng(CAP) nặng cần điều trị tại ICU, ngoài các tác nhân gây bệnh thường gặp, có thể cần cân nhắc đến vai trò của vi khuẩn đa kháng thuốc như S. aureus kháng methicilin (MRSA) và P. aeruginosa. Thang điểm PES được áp dụng phổ biến trên thế giờ để phân tầng nguy cơ mắc các vi khuẩn đa kháng thuốc thường gặp nhất trong CAP bao gồm:
Dựa trên thang điểm này, phác đồ điều trị kinh nghiệm có thể cân nhắc bổ sung:
Lưu ý: Không sử dụng PES đơn độc để chỉ định kháng sinh phổ rộng. Cần ưu tiên đánh giá:
- P – Pseudomonas aeruginosa: trực khuẩn mủ xanh.
- E – ESBL-producing Enterobacteriaceae: Enterobacteriaceae sinh β-lactamase phổ rộng (ESBL).
- S – MRSA (Methicillin-resistant Staphylococcus aureus): tụ cầu vàng kháng methicillin.
| Ý nghĩa thang điểm PES | |
|---|---|
| Điểm | Nguy cơ nhiễm vi khuẩn P-E-S |
| ≤ 1 | Thấp |
| 2 - 4 | Trung bình |
| ≥ 5 | Cao |
- Kháng sinh có phổ tác dụng trên MRSA (vancomycin, teicoplanin hoặc linezolid),
- Kháng sinh β-lactam có hoạt tính trên P. aeruginosa (ceftazidim, cefepim, piperacilin/tazobactam, imipenem, doripenem hoặc meropenem) phối hợp với các kháng sinh nhóm khác có hoạt tính trên vi khuẩn này (ciprofloxacin, levofloxacin, tobramycin hoặc amikacin).
Lưu ý: Không sử dụng PES đơn độc để chỉ định kháng sinh phổ rộng. Cần ưu tiên đánh giá:
- Tiền sử phân lập/định cư MRSA hoặc P. aeruginosa; đặc biệt là từ đường hô hấp;
- Nhập viện và sử dụng kháng sinh đường tĩnh mạch trong 90 ngày gần đây làm tăng đáng kể nghi ngờ mắc vi khuẩn kháng thuốc, đặc biệt trong CAP nặng;
- Bệnh phổi cấu trúc: Giãn phế quản, xơ nang hoặc bệnh phổi cấu truc tiến triển làm tăng nguy cơ Peseudomonas;
- Mức độ nặng của CAP (CURB-65/ PSI/ Tiêu chuẩn nhập ICU của ATS);
- Dữ liệu kháng thuốc tại địa phương.
