ATLS: Chương 21. Chấn thương lồng ngực, bụng–chậu và hệ tiết niệu–sinh dục
Chapter 21. Thoracic, Abdominopelvic, and Genitourinary Trauma Chia sẻ
- GIỚI THIỆU
- GIẢI PHẪU
- CƠ CHẾ CHẤN THƯƠNG
- Cơ chế chấn thương kín
- Cơ chế chấn thương xuyên thấu
- Cơ chế chấn thương do nổ
- ĐÁNH GIÁ VÀ XỬ TRÍ
- Bệnh sử
- Thăm khám lâm sàng
- Nhìn, nghe, gõ và sờ
- Đánh giá khung chậu
- Khám niệu đạo, tầng sinh môn, trực tràng, âm đạo và vùng mông
- Các phương tiện hỗ trợ thăm khám lâm sàng
- Ống thông dạ dày
- Ống thông tiểu
- Các thăm dò chẩn đoán
- X-quang trong chấn thương bụng
- Đánh giá có trọng điểm bằng siêu âm trong chấn thương (FAST)
- Rửa phúc mạc chẩn đoán (DPL)
- Chụp cắt lớp vi tính (CTscan)
- Nội soi ổ bụng hoặc nội soi lồng ngực chẩn đoán
- Các thăm dò có thuốc cản quang
- ĐÁNH GIÁ CÁC TỔN THƯƠNG XUYÊN THẤU CỤ THỂ
- Vết thương ngực-bụng
- Vết thương bụng trước: xử trí không phẫu thuật
- Tổn thương mạn sườn và lưng: xử trí không phẫu thuật
- CHỈ ĐỊNH MỞ BỤNG SAU CHẤN THƯƠNG KÍN
- ĐÁNH GIÁ CÁC TỔN THƯƠNG CỤ THỂ KHÁC
- Tổn thương động mạch chủ do chấn thương kín (Blunt Aortic Injury - BAI)
- Tổn thương cơ hoành
- Tràn khí trung thất
- Tổn thương thực quản
- Tổn thương tá tràng
- Tổn thương tụy
- Tổn thương hệ tiết niệu - sinh dục
- Tổn thương tạng rỗng
- Tổn thương tạng đặc
- Gãy khung chậu và các tổn thương phối hợp
- Cơ chế chấn thương và phân loại
- Xử trí
- TÓM TẮT CHƯƠNG
- TÀI LIỆU THAM KHẢO
Thông báo
Chủ đề này chỉ dành cho tài khoản VIP, hãy đăng nhập hoặc đăng ký tài khoản VIP để được sử dụng.
