ICU & ED
For Doctors and Nurses
O-SIRS
Đăng nhập
TÌM KIẾM

O-SIRS

Hội chứng đáp ứng viêm hệ thống được điều chỉnh cho sản khoa
 cập nhật: 18/4/2024
Chia sẻ
×

Chia sẻ


Tiêu chí Điểm
Lâm sàng và xét nghiệm
1
1
1
1
1
Tổng điểm

GIỚI THIỆU
Các công cụ sàng lọc nhiễm trùng huyết ở người lớn(không mang thai) không được thiết kế để đánh giá đầy đủ tình trạng nhiễm trùng huyết ở sản phụ. Những thay đổi sinh lý bình thường của thai kỳ trùng lắp với các tiêu chí bất thường của các thang điểm sàng lọc thông thường ở người lớn không mang thai (qSOFA, SIRS) đòi hỏi phải áp dụng các tiêu chí SIRS sửa đổi dành riêng cho nhóm sản khoa. Thang điểm O-SIRS (Obstetric-adjusted Systemic Inflammatory Response Syndrome) này áp dụng cho phụ nữ mang thai và phụ nữ mới sinh để sàng lọc nhiễm trùng huyết.

Sản phụ nhập viện trước khi sinh hoặc tái nhập viện sau sinh(mới sinh) có tình trạng ý thức thay đổi hoặc O-SIRS ≥ 2 điểm (dương tính) cần được đánh giá thêm về tình trạng nhiễm trùng. Dựa trên SEPSIS-1 và SEPSIS-3 (SSC 2016), nhiễm trùng huyết được xác định khi sàng lọc O-SIRS dương tính và có nguồn nhiễm trùng nghi ngờ.
Đánh giá ban đầu bao gồm đánh giá lâm sàng và đánh giá xét nghiệm (công thức máu, Lactate máu, bilirubin, APTT, cấy máu, phân tích nước tiểu, bộ sinh hóa). Các trường hợp nhiễm trùng huyết (SEPSIS) được phân loại thành:
  1. Nhiễm trùng huyết[SEPSIS]: nếu không có bằng chứng về rối loạn chức năng cơ quan đích.
  2. Nhiễm trùng huyết nặng[Severe SEPSIS]: có bằng chứng về rối loạn chức năng cơ quan đích.
  3. Sốc nhiễm trùng[SEPTIC SHOCK]: khi nồng độ Lactate tăng cao rõ rệt hoặc nếu có hạ huyết áp kéo dài mặc dù đã hồi sức dịch.
Mức độ nghiêm trọng của SEPSIS ở sản phụ
Rối loạn chức năng cơ quan đích SEPSIS SEPSIS nặng SEPTIC SHOCK
Huyết áp tâm thu (mmHg)
< 90(1) < 90(2)
Huyết áp động mạch trung bình(MAP) (mmHg)
< 65 < 65(2)
Lượng nước tiểu
≤ 30 mL/giờ trong 2 giờ

APTT
> 60 giây
Creatinine
≥ 1.5 mg/dL

Bilirubin
> 2.0 mg/dL
Acid lactic (Lactate) (mmol/L) < 2.0 2.0-3.9 > 3.9
Số lượng tiểu cầu (109/L)
< 100.000
(1): Phải ít nhất thấp hơn 5 mmHg mức nền của bệnh nhân.
(2): Sau hồi sức dịch.
Xử lý ban đầu bao gồm truyền dịch tĩnh mạch và dùng thuốc kháng sinh hoặc kháng vi-rút, tùy theo trường hợp nghi ngờ nhiễm trùng cụ thể. Các khuyến cáo dựa trên bằng chứng về chăm sóc bệnh nhân đã được đưa ra(SEPSIS - 3), nhưng việc chăm sóc cá nhân hóa được bác sĩ sản khoa quyết định. Hồi sức bằng dịch truyền tĩnh mạch, 2 L nước muối sinh lý hoặc 30 mL/kg trọng lượng cơ thể, được chỉ định đối với nhiễm trùng huyết nặng hoặc sốc nhiễm trùng được chẩn đoán.
Do thay đổi về sinh lý trong thai kỳ và các thông số thai kỳ bình thường trùng lặp với các tiêu chí của SEPSIS nên các hệ thống điểm thông thường như SOFA, SIRS không được áp dụng. Trong một nghiên cứu người ta nhận thấy rằng SIRS có độ nhạy cao(93%) nhưng độ đặc hiệu(63%) thấp và qSOFA có độ đặc hiệu cao(95%) nhưng độ nhạy(50%) thấp, điểm MEW (dành cho sản phụ) có độ nhạy(82%) và độ đặc hiệu(87%) trung bình. Hướng dẫn của SOMANZ (Hiệp hội Y học Sản Khoa Úc và New Zealand) cung cấp hướng dẫn về thăm dò và quản lý SEPSIS trong thai kỳ nhưng chưa được chấp nhận và xác nhận trên toàn cầu. Các hệ thống điểm khác đã được đề xuất nhưng cần xác nhận thêm trước khi có thể được sử dụng thường quy.

TÀI LIỆU THAM KHẢO
  1. Routine Screening for Sepsis in an Obstetric Population: Evaluation of an Improvement Project. 2020
  2. Risk Factors, Etiologies, and Screening Tools for Sepsis in Pregnant Women: A Multicenter Case-Control Study. 2019
  3. Pregnancy. Sepsis syndromes in adults: Epidemiology, definitions, clinical presentation, diagnosis, and prognosis. Uptodate 2024
  4. Maternity Sepsis Screening and Management: Guidelines and Standards for Practice. 2019
 60 lượt sử dụng

DANH MỤC


ICU & ED chuyển đổi số !

Chuyên về công cụ hỗ trợ thực hành (tools), cập nhật phác đồ điều trị (protocols), hướng dẫn về thủ thuật (procedures), tra cứu về thuốc (drugs) và xét nghiệm (tests), sơ đồ tiếp cận (approach algorithm). Giúp cải thiện tốc độ và độ chính xác trong chẩn đoán và điều trị.
Chuyên về công cụ hỗ trợ thực hành (tools), cập nhật phác đồ điều trị (protocols), hướng dẫn về thủ thuật (procedures), tra cứu về thuốc (drugs) và xét nghiệm (tests), sơ đồ tiếp cận (approach algorithm). Giúp cải thiện tốc độ và độ chính xác trong chẩn đoán và điều trị.
×

Chia sẻ

Phiên bản miễn phí
Phiên bản VIP