ICU & ED
For Doctors and Nurses
IMPROVE
Đăng nhập
TÌM KIẾM

IMPROVE

Đánh giá nguy cơ chảy máu để lựa chọn biện pháp dự phòng huyết khối tĩnh mạch sâu
 cập nhật: 7/5/2022
Chia sẻ
×

Chia sẻ

Dùng Camera điện thoại(người nhận) quét mã QR Code



Tiêu chí Điểm
Tuổi
0
1.5
3.5
Chức năng thận Theo mức lọc cầu thận
0
1
2.5
Tiêu chí khác
4.5
4
4
2.5
2.5
2
2
2
1
Tổng điểm

GIỚI THIỆU
Thang điểm IMPROVE giúp đánh giá nguy cơ chảy máu ở bệnh nhân đang nằm điều trị Nội Khoa tại bệnh viện. Sau khi đã được đánh giá nguy cơ thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch bằng thang điểm PADUA với số điểm ≥ 4 (cần điều trị dự phòng).
Tổng điểm Ý nghĩa
≥ 7 Nguy cơ chảy máu nặng, hoặc chảy máu có ý nghĩa lâm sàng
< 7 Nguy cơ chảy thấp có thể áp dụng các biện pháp điều trị dự phòng bằng thuốc chống đông .
Chi tiết tại: Dự phòng huyết khối tĩnh mạch ở bệnh nhân Nội khoa

Chống chỉ định tuyệt đối
(Không dùng chống đông khi có 1 trong các yếu tố dưới đây. Nên lựa chọn phương pháp dự phòng cơ học)
  • Suy thận nặng
  • Suy gan nặng
  • Xuất huyết não
  • Tình trạng xuất huyết đang tiến triển (VD: xuất huyết do loé t dạ dày tá tràng)
  • Tiền sử xuất huyết giảm tiểu cầu, nhất là HIT
  • Di ̣ứng thuốc chống đông
  • Rối loạn đông máu bẩm sinh hay mắc phải
Chống chỉ định tương đối (thận trọng)
(Trì hoãn sử dụng chống đông khi có một trong các yếu tố dưới đây, cho đến khi nguy cơ xuất huyết đã giảm)
  • Chọc dò tuỷ sống
  • Đang dùng các thuốc chống ngưng tập tiểu cầu (Aspirin, Clopidogrel…)
  • Số lương tiều cầu <100.000/µl
  • Tăng huyết áp nặng chưa được kiểm soát (HA tâm thu > 180 mmHg, và/hoặc HA tâm trương > 110 mmHg)
  • Mới phẫu thuật sọ não, phẫu thuật tuỷ sống hay có xuất huyết nội nhãn cầu
  • Phụ nữ ở giai đoạn chuẩn bị chuyển dạ, với nguy cơ chảy máu cao (rau tiền đạo…)

Biện pháp
Biện pháp chung
  • BN được khuyến khích ra khỏi giường bệnh vận động sớm và thường xuyên
Biện pháp cơ học
  • Máy bơm hơi áp lực ngắt quãng
  • Tất/Băng chun áp lực y khoa (áp lực 16 – 20 mmHg)
  • Chỉ định cho BN cần dự phòng thuyên tắc HKTM nhưng nguy cơ chảy máu cao, hoặc chống chỉ định dùng chống đông
  • Cần phối hợp hoặc chuyển sang các biện pháp dược lý ngay khi nguy cơ chảy máu giảm
Heparin TLPT thấp (LMWH)
  • Enoxaparin 40 mg x 1 lần/ngày TDD
  • Enoxaparin 30 mg x 1 lần/ngày TDD với BN suy thận (MLCT 30–50ml/phút)
Fondaparinux
  • 2,5 mg x 1 lần/ngày TDD
  • 1,5 mg x 1 lần/ngày TDD với BN suy thận (MLCT 30 – 50 ml/phút)
  • Thay thế Heparin TLPT thấp hoặc Heparin không phân đoạn ở BN bị HIT.
Heparin không phân đoạn (UHF)
  • 5000 UI x 2 lần/ngày TDD Chỉ định với BN suy thận nặng (MLCT < 30 ml/phút)
  1. BN nội khoa điều trị nội trú có nguy cơ cao bị thuyên tắc HKTM được khuyến cáo dự phòng bằng Heparin TLPT thấp, Heparin không phân đoạn hoặc Fondaparinux (Thời gian điều trị dự phòng: khuyến cáo kéo dài thời gian dự phòng tới khi bệnh nhân ra viện, hoặc có thể đi lại được. Với một số đối tượng chọn lọc (BN cai thở máy, BN bất động đang trong giai đoạn phục hồi chức năng), có thể kéo dài thời gian dự phòng tới 10 ± 4 ngày)
  2. BN nội khoa điều trị nội trú có nguy cơ cao bị thuyên tắc HKTM nhưng nguy cơ chảy máu cao, nên được dự phòng bằng bơm hơi áp lực ngắt quãng hoặc tất chun áp lực.

TÀI LIỆU THAM KHẢO
  1. Dự phòng thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch. Hội Tim Mạch Việt Nam 2020
TÀI LIỆU THAM KHẢO
  1. Dự phòng thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch. Hội Tim Mạch Việt Nam 2020
 15186 lượt sử dụng

ICU & ED chuyển đổi số !

Cập nhật phác đồ điều trị (protocols), hướng dẫn về kỹ thuật (skills), công cụ hỗ trợ (tools), tra cứu về thuốc (drugs) và xét nghiệm (tests), sơ đồ tiếp cận (approach algorithm). Giúp cải thiện tốc độ và độ chính xác trong chẩn đoán và điều trị.
Cập nhật phác đồ điều trị (protocols), hướng dẫn về kỹ thuật (skills), công cụ hỗ trợ (tools), tra cứu về thuốc (drugs) và xét nghiệm (tests), sơ đồ tiếp cận (approach algorithm). Giúp cải thiện tốc độ và độ chính xác trong chẩn đoán và điều trị.
×

Kích vào đây để tải về

Chia sẻ

Dùng Camera điện thoại quét mã QR Code