ICU & ED
For Doctors and Nurses
Sốt xuất huyết Dengue ở người lớn
Đăng nhập
TÌM KIẾM

Sốt xuất huyết Dengue ở người lớn

Theo hướng dẫn số 3705/QĐ-BYT
 cập nhật: 15/10/2022
Chia sẻ
×

Chia sẻ

Dùng Camera điện thoại(người nhận) quét mã QR Code




GIỚI THIỆU
Sốt xuất huyết Dengue là bệnh truyền nhiễm gây dịch do vi rút Dengue gây nên. Vi rút Dengue có 4 týp huyết thanh là DEN-1, DEN-2, DEN-3 và DEN-4. Vi rút truyền từ người bệnh sang người lành do muỗi đốt. Muỗi Aedes aegypti là côn trùng trung gian truyền bệnh chủ yếu. Bệnh xảy ra quanh năm, thường gia tăng vào mùa mưa. Bệnh gặp ở cả trẻ em và người lớn. Đặc điểm của sốt xuất huyết Dengue là sốt, xuất huyết và thoát huyết tương, có thể dẫn đến sốc giảm thể tích tuần hoàn, rối loạn đông máu, suy tạng, nếu không được chẩn đoán sớm và xử trí kịp thời dễ dẫn đến tử vong.

Công cụ: Tính dịch truyền trong sốt xuất huyết Dengue

Biểu hiện lâm sàng đa dạng, diễn biến nhanh chóng từ nhẹ đến nặng. Bệnh thường khởi phát đột ngột và diễn biến qua ba giai đoạn: giai đoạn sốt, giai đoạn nguy hiểm và giai đoạn hồi phục.
Lâm sàng
  • Sốt cao đột ngột, liên tục.
  • Nhức đầu, chán ăn, buồn nôn.
  • Da xung huyết.
  • Đau cơ, đau khớp, nhức hai hố mắt.
  • Nghiệm pháp dây thắt dương tính.
  • Thường có chấm xuất huyết ở dưới da, chảy máu chân răng hoặc chảy máu mũi.
Cận lâm sàng
  • Hematocrit (Hct) bình thường.
  • Số lượng tiểu cầu bình thường hoặc giảm dần (nhưng còn trên 100.000/mm3).
  • Số lượng bạch cầu thường giảm.
Thường vào ngày thứ 3-7 của bệnh
Lâm sàng
a) Người bệnh có thể còn sốt hoặc đã giảm sốt.
b) Có thể có các biểu hiện sau:
  1. Đau bụng nhiều: đau bụng nhiều và liên tục hoặc tăng cảm giác đau nhất là ở vùng gan.
  2. Vật vã, lừ đừ, li bì.
  3. Gan to > 2cm dưới bờ sườn, có thể đau.
  4. Nôn ói.
  5. Biểu hiện thoát huyết tương do tăng tính thấm thành mạch (thường kéo dài 24-48 giờ).
    • Tràn dịch màng phổi, mô kẽ (có thể gây suy hô hấp), màng bụng, phù nề mi mắt.
    • Nếu thoát huyết tương nhiều sẽ dẫn đến sốc với các biểu hiện vật vã, bứt rứt hoặc li bì, lạnh đầu chi, mạch nhanh nhỏ, huyết áp kẹt (hiệu số huyết áp tối đa và tối thiểu ≤ 20mmHg hoặc tụt huyết áp, không đo được huyết áp, mạch không bắt được, da lạnh, nổi vân tím (sốc nặng), tiểu ít.
  6. Xuất huyết.
    • Xuất huyết dưới da: Nốt xuất huyết rải rác hoặc chấm xuất huyết thường ở mặt trước hai cẳng chân và mặt trong hai cánh tay, bụng, đùi, mạn sườn hoặc mảng bầm tím.
    • Xuất huyết niêm mạc như chảy máu chân răng, chảy máu mũi, nôn ra máu, tiêu phân đen hoặc máu, xuất huyết âm đạo hoặc tiểu máu.
    • Xuất huyết nặng: chảy máu mũi nặng (cần nhét bấc hoặc gạc cầm máu), xuất huyết âm đạo nặng, xuất huyết trong cơ và phần mềm, xuất huyết đường tiêu hóa và nội tạng (phổi, não, gan, lách, thận), thường kèm theo tình trạng sốc, giảm tiểu cầu, thiếu oxy mô và toan chuyển hóa có thể dẫn đến suy đa phủ tạng và đông máu nội mạch nặng. Xuất huyết nặng cũng có thể xảy ra ở người bệnh dùng các thuốc kháng viêm như acetylsalicylic acid (aspirin), ibuprofen hoặc dùng corticoid, tiền sử loét dạ dày-tá tràng, viêm gan mạn.
  7. Một số trường hợp nặng có thể có biểu hiện suy tạng như tổn thương gan nặng/suy gan, thận, tim, phổi, não. Những biểu hiện nặng này có thể xảy ra ở người bệnh có hoặc không có sốc do thoát huyết tương. 
    • Tổn thương gan nặng/suy gan cấp, men gan AST, ALT ≥ 1000U/L.
    • Tổn thương/suy thận cấp.
    • Rối loạn tri giác (sốt xuất huyết Dengue thể não).
    • Viêm cơ tim, suy tim, hoặc suy chức năng các cơ quan khác.
Cận lâm sàng
  1. Cô đặc máu khi Hematocrit tăng > 20% so với giá trị ban đầu của người bệnh hoặc so với giá trị trung bình của dân số ở cùng lứa tuổi. Ví dụ: HCT ban đầu là 35%, SXHD có tình trạng cô đặc máu khi Hct hiện tại đo được là 42% (tăng 20% so với ban đầu).
  2. Số lượng tiểu cầu giảm (<100.000/mm3)
  3. AST, ALT thường tăng.
  4. Trường hợp nặng có thể có rối loạn đông máu.
  5. Siêu âm hoặc X quang có thể phát hiện tràn dịch màng bụng, màng phổi.
Thường vào ngày thứ 7-10 của bệnh
Lâm sàng
  • Người bệnh hết sốt, toàn trạng tốt lên, thèm ăn, huyết động ổn định và tiểu nhiều.
  • Có thể phát ban hồi phục hoặc ngứa ngoài da.
  • Có thể có nhịp tim chậm, không đều, có thể có suy hô hấp do quá tải dịch truyền.
Cận lâm sàng
  • Hematocrit trở về bình thường hoặc có thể thấp hơn do hiện tượng pha loãng máu khi dịch được tái hấp thu trở lại.
  • Số lượng bạch cầu máu thường tăng lên sớm sau giai đoạn hạ sốt.
  • Số lượng tiểu cầu dần trở về bình thường, muộn hơn so với số lượng bạch cầu.
  • AST, ALT có khuynh hướng giảm

Sống/đi đến vùng có dịch. Sốt ≤ 7 ngày và có 2 trong các dấu hiệu sau:
  • Buồn nôn, nôn.
  • Phát ban.
  • Đau cơ, đau khớp, nhức hai hố mắt.
  • Xuất huyết da hoặc dấu hiệu dây thắt (+).
  • Hct bình thường hoặc tăng.
  • Bạch cầu bình thường hoặc giảm.
  • Tiểu cầu bình thường hoặc giảm.
Ít nhất 1 trong các dấu hiệu sau
  • Vật vã, lừ đừ, li bì.
  • Đau bụng nhiều và liên tục hoặc tăng cảm giác đau vùng gan.
  • Nôn ói nhiều ≥ 3 lần/1 giờ hoặc ≥ 4 lần/6 giờ.
  • Xuất huyết niêm mạc: chảy máu chân răng, mũi, nôn ra máu, tiêu phân đen hoặc có máu, xuất huyết âm đạo hoặc tiểu máu.
  • Gan to > 2cm dưới bờ sườn.
  • Tiểu ít.
  • Hct tăng kèm tiểu cầu giảm nhanh.
  • AST/ALT ≥ 400U/L*.
  • Tràn dịch màng phổi, màng bụng trên siêu âm hoặc Xquang *.
* Nếu có điều kiện thực hiện
Ít nhất 1 trong các dấu hiệu sau
  1. Thoát huyết tương nặng dẫn tới
    • Sốc SXHD, sốc SXHD nặng.
    • Ứ dịch, biểu hiện suy hô hấp.
  2. Xuất huyết nặng
  3. Suy các tạng
    • Gan: AST hoặc ALT ≥ 1000U/L.
    • Thần kinh trung ương: rối loạn ý thức.
    • Tim và các cơ quan khác.
  • Xét nghiệm nhanh: tìm kháng nguyên NS1
  • Xét nghiệm ELISA: tìm kháng thể IgM, IgG từ ngày thứ 5 của bệnh
  • Lấy máu trong giai đoạn sốt (thực hiện ở các cơ sở xét nghiệm có điều kiện).
  • Sốt phát ban do vi rút.
  • Tay chân miệng.
  • Sốt mò.
  • Sốt rét.
  • Nhiễm khuẩn huyết do liên cầu lợn, não mô cầu, vi khuẩn gram âm, ... 
  • Sốc nhiễm khuẩn.
  • Các bệnh máu.
  • Bệnh lý ổ bụng cấp,...

  • Nếu sốt cao ≥ 38,5°C, cho thuốc hạ nhiệt, nới lỏng quần áo và lau mát bằng nước ấm.
  • Thuốc hạ nhiệt chỉ được dùng là paracetamol đơn chất, liều dùng từ 10-15mg/kg cân nặng/lần, cách nhau mỗi 4-6 giờ.
Chú ý: 
  • Tổng liều paracetamol không quá 60mg/kg cân nặng/24 giờ.
  • Không dùng aspirin (acetylsalicylic acid), analgin, ibuprofen để điều trị vì có thể gây xuất huyết, toan máu.
  • Khuyến khích người bệnh uống nhiều nước oresol hoặc nước trái cây (nước dừa, cam, chanh, ...) hoặc nước cháo loãng với muối.
  • Không ăn uống những thực phẩm có màu nâu hoặc đỏ như xá xị, sô cô la,... 
  • Lượng dịch khuyến cáo: uống theo nhu cầu cơ bản, khuyến khích uống nhiều.
a) Tái khám và làm xét nghiệm hàng ngày.
  • Nếu xuất hiện dấu hiệu cảnh báo cho nhập viện điều trị.
b) Người bệnh đến khám lại ngay khi có một trong các dấu hiệu sau
  • Người bệnh thấy khó chịu hơn mặc dù sốt giảm hoặc hết sốt.
  • Không ăn, uống được.
  • Nôn ói nhiều.
  • Đau bụng nhiều.
  • Tay chân lạnh, ẩm.
  • Mệt lả, bứt rứt.
  • Chảy máu mũi, miệng hoặc xuất huyết âm đạo.
  • Không tiểu trên 6 giờ.
  • Biểu hiện hành vi thay đổi như lú lẫn, tăng kích thích, vật vã hoặc li bì.
Người bệnh được cho nhập viện điều trị.
  1. Điều trị triệu chứng: hạ sốt 
  2. Bù dịch sớm bằng đường uống nếu bệnh nhân còn khả năng uống được.
  3. Theo dõi mạch, HA, những dấu hiệu cảnh báo, lượng dịch đưa vào, nước tiểu và Hct mỗi 4-6 giờ.
  4. Chỉ định truyền dịch: xem xét truyền dịch khi người bệnh nôn nhiều, không uống được và Hct cao hoặc có dấu mất nước.
Truyền Ringer lactate, Ringer acetate hoặc NaCl 0,9% 6ml/kg/giờ trong 1-2 giờ, sau đó 3ml/kg/giờ trong 2-4 giờ. Theo dõi lâm sàng, HCT mỗi 2-4 giờ. Trong quá trình theo dõi:
  1. Nếu mạch, HA ổn định, Hct giảm, nước tiểu ≥ 0,5-1ml/kg/giờ: giảm tốc độ truyền Ringer lactate, Ringer acetate hoặc NaCl 0,9% 1,5ml/kg/giờ trong 6-18 giờ. Nếu lâm sàng tiếp tục cải thiện, có thể ngưng dịch sau 12-24 giờ.
  2. Nếu bệnh nhân có biểu hiện sốc (mạch nhanh, nhẹ, khó bắt, huyết áp kẹt, tụt, khó đo và HCT tăng): truyền dịch chống sốc như phác đồ điều trị sốc sốt xuất huyết Denngue ở người lớn với liều chống sốc đầu tiên là cao phân tử 10-15ml/kg/giờ. Chú ý điều trị toan hóa máu, xuất huyết, hạ đường huyết, hạ calci huyết nếu có.
Người bệnh phải được nhập viện điều trị cấp cứu
  • Thở oxy qua gọng mũi 1-6 lít/phút khi SpO2 < 95%.
  • Bù dịch nhanh theo phác đồ.
Trong 1 giờ đầu, phải thay thế nhanh chóng lượng huyết tương mất đi bằng Ringer lactate hoặc NaCl 0,9% 15ml/kg/giờ sau đó đánh giá lại lâm sàng, HCT
a) Nếu cải thiện lâm sàng (mạch giảm, HA bình thường, hết kẹt)
  • Tiếp tục truyền Ringer lactate hoặc NaCl 0,9% tốc độ 10ml/kg/giờ x 2 giờ. Nếu người bệnh cải thiện lâm sàng và hematocrit giảm, giảm tốc độ Ringer lactate hoặc NaCl 0,9% 6ml/kg/giờ trong 2 giờ, sau đó 3ml/kg/giờ trong 5-7 giờ, sau đó 1,5ml/kg/giờ trong 12 giờ. Ngưng dịch truyền nếu lâm sàng ổn định.
b) Nếu không cải thiện lâm sàng (mạch nhanh, nhẹ, HA còn tụt, kẹt hiệu áp < 20mmHg)
  1. Nếu hematocrit giảm > 20% hematocrit lúc vào sốc, hoặc hematocrit < 35%: xử trí như xuất huyết nặng: Xem phần: Hướng dẫn xử trí sốc SXHD thể xuất huyết nặng và chỉ định truyền máu, chế phẩm máu
  2. Nếu hematocrit tăng, không đổi, hoặc giảm < 20% hematocrit lúc vào sốc: chuyển sang truyền cao phân tử (CPT) 10-15ml/kg/giờ trong 1 giờ: (Xem nhánh [*] trên sơ đồ truyền dịch trong sốc).
  • Nếu cải thiện lâm sàng: tiếp tục Ringer lactate hoặc NaCl 0,9% tốc độ 10ml/kg/giờ trong 2 giờ, sau đó 6ml/kg/giờ trong 2 giờ, sau đó 3ml/kg/giờ trong 5-7 giờ, sau đó 1,5ml/kg/giờ trong 12 giờ. Đánh giá lâm sàng, Hematocrit sau mỗi lần chuyển tốc độ truyền. Xem xét ngưng dịch truyền sau 24-48 giờ nếu lâm sàng ổn định.
  • Nếu không cải thiện lâm sàng: đánh giá lại Hematocrit như trên, chú ý liều CPT lặp lại lần 2 là 10ml/kg/giờ. Nếu vẫn không cải thiện lâm sàng: xử trí như sốc SXHD không đáp ứng dịch truyền. Xem: Lưu đồ xử trí sốc SXHD không đáp ứng dịch truyền.
Lưu ý: 
  1. Tất cả sự thay đổi tốc độ truyền phải dựa vào mạch, huyết áp, lượng bài tiết nước tiểu, tình trạng tim phổi, hematocrit mỗi 1 hoặc 2 giờ một lần và CVP hoặc các chỉ số đánh giá huyết động học khác (nếu có).
  2. Hematocrit nền ở nam 15-40 tuổi là 43%, ở nữ 15-40 tuổi là 38%.
  3. Trong trường hợp tổn thương gan, chống chỉ định sử dụng LR chỉ có tính tương đối.
  4. Trường hợp tái sốc (tình trạng sốc trở lại sau khi huyết động ổn định hơn 6 giờ) cần được đánh giá hematocrit như trên để xử lý truyền dịch. Tuy nhiên thời gian truyền dịch có thể ngắn hơn tùy vào thời điểm tái sốc, lâm sàng và diễn tiến hematocrit.
  5. Cân nặng (CN) chống sốc ở người lớn được tính như sau
  • Tính cân nặng lý tưởng (kg)
    • Nữ: 45,5 + 0,91 x (chiều cao(cm) - 152,4)
    • Nam: 50,0 + 0,91 x (chiều cao(cm) - 152,4)
  • So sánh cân nặng lý tưởng và cân nặng thực tế
    • Nếu CN thực < CN lý tưởng → Chọn CN thực
    • Nếu CN thực từ 100% - 120% CN lý tưởng -> Chọn CN lý tưởng
    • Nếu CN thực > 120% CN lý tưởng → Chọn CN hiệu chỉnh
  • Cân nặng hiệu chỉnh = CN lý tưởng + 0,4 x (CN thực - CN lý tưởng)
  1. Các biểu hiện hoặc gợi ý xuất huyết nặng trên bệnh nhân SXHD:
    • Hiện diện chảy máu tiến triển, chảy máu nhiều kèm huyết động không ổn định. 
    • Huyết động không ổn đi kèm hematocrit giảm nhanh (>20%) khi truyền dịch chống sốc.
    • Sốc không cải thiện sau khi truyền dịch nhanh 40-60ml/kg.
    • Hematocrit thấp khi vào sốc.
    • Toan chuyển hóa kéo dài hoặc tiến triển xấu mặc dù huyết áp tâm thu bình thường, đặc biệt khi có đau bụng, chướng bụng
  2. Xử trí sốc sốt xuất huyết Dengue có xuất huyết.
    • Tiếp tục chống sốc bằng dung dịch ðiện giải (trong khi chờ có hồng cầu lắng).
    • Truyền hồng cầu lắng 5-10ml/kg.
    • Ðiều chỉnh rối loạn đông máu (RLÐM).
    • Xử trí cầm máu: bãng ép tại chỗ, nhét bấc hoặc gạc mũi trýớc/sau, nội soi can thiệp cầm máu dạ dày, tá tràng,...
    • Xem xét sử dụng thuốc ức chế bõm proton nếu ngýời bệnh có biểu hiện gợi ý xuất huyết tiêu hóa trên hoặc có tiền sử viêm loét dạ dày tá tràng.
    • Xem xét sử dụng Vitamin K nếu người bệnh có biểu hiện suy gan nặng.
  3. Chỉ định truyền máu và chế phẩm máu
Máu và các chế phẩm máu Chỉ định Mục tiêu cần đạt
Huyết tương tươi đông lạnh - RLÐM (PT hay aPTT > 1,5) và đang xuất huyết nặng;
- RLÐM + chuẩn bị làm thủ thuật.
PT/PTc <1,5
Kết tủa lạnh - Xuất huyết nặng + Fibrinogen < 1g/l
Fibrinogen > 1g/l
Tiểu cầu (TC) - Tiểu cầu < 50.000 / mm3 + xuất huyết nặng.
- Tiểu cầu < 5.000 / mm3, chưa xuất huyết: Xem xét tùy từng trường hợp cụ thể.
TC > 50.000 / mm3
- Tiểu cầu < 30.000 / mm3 + chuẩn bị làm thủ thuật xâm lấn (trừ ca cấp cứu). TC > 30.000 / mm3
Hồng cầu lắng, máu tươi(*) - Ðang xuất huyết nặng/kéo dài.
- Sốc không cải thiện sau bù dịch 40-60ml/kg + HCT < 35% hay HCT giảm nhanh trên 20% so với trị số đầu
HCT 35 - 40 %
Sử dụng cao phân tử để chống sốc, liều từ 10-15ml/kg/giờ, sau đó: nếu huyết động cải thiện, chuyển sang Ringer lactate hoặc NaCl 0,9% tốc độ 10ml/kg/giờ x 1 giờ, sau đó giảm liều còn 6ml/kg/giờ, sau đó 3ml/kg/giờ, sau đó 1,5ml/kg/giờ. Lưu ý thời gian duy trì các liều trên có thể giảm tùy thuộc vào lâm sàng, diễn tiến HCT và giai đoạn sốc.
  • Tránh dùng các thuốc gây tổn thương gan.
  • Điều trị hạ đường huyết, rối loạn điện giải nếu có.
  • Điều chỉnh rối loạn đông máu theo chỉ định (ở trên).
  • Kháng sinh khi nghi ngờ nhiễm khuẩn.
  • Điều trị bệnh lý não gan: Lactulose., thụt tháo, kháng sinh: metronidazol hoặc rifaximin
Chẩn đoán tổn thương thận cấp theo tiêu chuẩn KDIGO 2012: khi có 01 trong các tiêu chuẩn sau:
  • Creatinine máu tăng ≥ 0,3 mg% (26,5 umol/L) trong 48 giờ. 
  • Creatinine máu tăng ≥ 1,5 lần giá trị nền hoặc trong 07 ngày trước đó.
  • Nước tiểu < 0,5ml/kg/giờ trong 06 giờ.
Điều trị:
  • Chống sốc nếu có.
  • Cân bằng dịch xuất - nhập.
  • Tránh thuốc gây tổn thương thận.
Xem xét chỉ định điều trị thay thế thận trong các trường hợp:
  • Quá tải tuần hoàn mức độ nặng không đáp ứng với điều trị nội khoa.
  • Toan chuyển hoá máu mất bù kèm theo rối loạn huyết động.
  • Tăng Kali máu nặng không đáp ứng điều trị nội khoa.
  • Cần truyền máu và các chế phẩm máu nhưng bệnh nhân có nguy cơ phù phổi cao.
Chẩn đoán: rối loạn tri giác, co giật hoặc có dấu thần kinh khu trú, loại trừ các nguyên nhân khác: hạ đường huyết, rối loạn điện giải, kiềm toan, giảm oxy máu nặng, xuất huyết não, màng não, viêm não, màng não do nguyên nhân khác.

Điều trị:
  • Đầu cao 30°.
  • Thở oxy nếu có giảm oxy máu.
  • Đặt nội khí quản bảo vệ đường thở các trường hợp mê sâu.
  • Chống co giật (nếu có).
  • Điều trị hạ đường huyết, rối loạn điện giải, kiềm toan (nếu có)
  • Hạ sốt (nếu có)
Chẩn đoán: đau ngực, khó thở, tim nhanh, sốc, tăng men tim, thay đổi điện tâm đồ, hình ảnh học (siêu âm, xquang).

Điều trị:
  • Đo CVP hoặc các biện pháp đánh giá huyết động khác để hỗ trợ điều chỉnh huyết động nếu có rối loạn.
  • Sử dụng vận mạch noradrenalin, dobutamin, dopamine, adrenalin.
  • Xem xét chỉ định ECMO.
  1. Nên dùng Protein có giá trị sinh học cao: trứng, sữa, thịt, cá
  2. Lipid và cacbohydrat: là nguồn cung cấp năng lượng chủ yếu, tăng tỉ lệ đường đơn, đôi (nước đường, nước trái cây) và lipid thực vật.
  3. Ðủ nước, giàu sinh tố và muối khoáng: nước trái cây, rau quả, mật ong.
  4. Bữa ăn: Chia nhỏ làm nhiều bữa trong ngày (4- 6 bữa/ngày)
  5. Thực phẩm: Mềm, lỏng, nhiều nýớc, không màu như sữa, bột cháo mì, phở
  • Xem thêm trong hướng dẫn Bộ Y Tế.
  • Giữ ấm.
  • Khi đang có sốc cần theo dõi mạch, huyết áp, nhịp thở từ 15-30 phút/lần (ở trẻ em); 30-60 phút/lần ở người lớn.
  • Đo hematocrit sau 1 giờ bù dịch chống sốc và sau đó mỗi 1-2 giờ 1 lần, trong 6 giờ đầu của sốc. Sau đó 4 giờ 1 lần cho đến khi sốc ổn định.
  • Ghi nhận lượng nước xuất và nhập trong 24 giờ.
  • Đo lượng nước tiểu.
  • Theo dõi tình trạng thoát dịch vào màng bụng, màng phổi, màng tim.
  • Xét nghiệm lactate máu, đường huyết, điện giải đồ.
  • Xét nghiệm khí máu động mạch khi có suy hô hấp, tái sốc, sốc kéo dài, tổn thương gan nặng/suy gan.
Các dấu hiệu sinh tồn cần theo dõi khi hồi sức sốc xuất huyết Dengue
  1. Mạch
  2. Hyết áp
  3. Hiệu áp (mục tiêu là duy trì hiệu áp ở mức ≥ 30mmHg suốt giai đoạn nguy hiểm)
  4. Thời gian đổ đầy mao mạch (CRT)
  5. Ðộ ấm/lạnh của chi
  6. Nhịp thở
  7. HCT
    • Nếu sau truyền dịch chống sốc mà lâm sàng cải thiện thì sau 2 giờ thử lại Hct, nếu không cải thiện thì thử lại ngay sau 1 giờ.
    • Khi bệnh nhân ra sốc, theo dõi HCT mỗi 2-4 giờ và sau đó có thể cách mỗi 4-6 giờ. 
  8. Nước tiểu ml/kg/giờ theo cân nặng (như lúc tính để truyền dịch) (mục tiêu là lưu lượng nước tiểu từ 0,5-1ml/kg/giờ)

  1. Hết sốt ít nhất 2 ngày.
  2. Tỉnh táo.
  3. Ăn uống được.
  4. Mạch, huyết áp bình thường.
  5. Không khó thở hoặc suy hô hấp do tràn dịch màng bụng hay màng phổi.
  6. Không xuất huyết tiến triển.
  7. AST, ALT <400 U/L.
  8. HCT trở về bình thường và số lượng tiểu cầu khuynh hướng hồi phục > 50.000 /mm3.
  • Thực hiện công tác giám sát, phòng chống sốt xuất huyết Dengue theo quy định của Bộ Y tế.
  • Vắc xin phòng bệnh đang tiếp tục được đánh giá.
  • Biện pháp phòng bệnh chủ yếu là kiểm soát côn trùng trung gian truyền bệnh như tránh muỗi đốt, diệt bọ gậy (loăng quăng), diệt muỗi trưởng thành, vệ sinh môi trường loại bỏ ổ chứa nước đọng.

TÀI LIỆU THAM KHẢO
  1. Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị sốt xuất huyết Dengue. Bộ Y Tế 22/08/2019. Số 3705/QĐ-BYT
TÀI LIỆU THAM KHẢO
  1. Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị sốt xuất huyết Dengue. Bộ Y Tế 22/08/2019. Số 3705/QĐ-BYT
 2089 lượt sử dụng

ICU & ED chuyển đổi số !

Cập nhật phác đồ điều trị (protocols), hướng dẫn về kỹ thuật (skills), công cụ hỗ trợ (tools), tra cứu về thuốc (drugs) và xét nghiệm (tests), sơ đồ tiếp cận (approach algorithm). Giúp cải thiện tốc độ và độ chính xác trong chẩn đoán và điều trị.
Cập nhật phác đồ điều trị (protocols), hướng dẫn về kỹ thuật (skills), công cụ hỗ trợ (tools), tra cứu về thuốc (drugs) và xét nghiệm (tests), sơ đồ tiếp cận (approach algorithm). Giúp cải thiện tốc độ và độ chính xác trong chẩn đoán và điều trị.
×

Kích vào đây để tải về

Chia sẻ

Dùng Camera điện thoại quét mã QR Code