ICU & ED
For Doctors and Nurses
Cá thể hóa điều trị suy tim mạn tính
Đăng nhập
TÌM KIẾM

Cá thể hóa điều trị suy tim mạn tính

Suy tim với phân suất tống máu thất trái giảm (EF ≤ 40%)
 cập nhật: 29/8/2022
Chia sẻ
×

Chia sẻ

Dùng Camera điện thoại(người nhận) quét mã QR Code




GIỚI THIỆU
Có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn thuốc điều trị suy tim mạn tính. Kể cả 4 thuốc trụ cột cũng có những giới hạn nhất định trong bệnh cảnh kèm theo. Việc tối ưu lựa chọn, nhất là không làm nặng hơn tình trạng suy tim cũng như bệnh nền đi kèm là một thách thức lớn trong điều trị. Ứng dụng sử dụng AI cơ bản để đưa ra cho bạn các cân nhắc lựa chọn dựa trên cá thể hóa.

Tiêu chí
Nhịp tim lần/phút
Huyết áp mmHg
Mức lọc cầu thận eGFR ml/min/1.73m2
Tình trạng bệnh kèm theo

Điều trị nội khoa được coi là nền tảng đối với tất cả các bệnh nhân suy tim phân suất tống máu giảm và cần phải được tối ưu hóa trước khi cân nhắc bất kì phương pháp can thiệp không sử dụng thuốc hay các thiết bị cấy ghép.
Ba mục tiêu chính trong điều trị nội khoa với bệnh nhân suy tim phân suất tống máu giảm:
  1. Giảm tỉ lệ tử vong.
  2. Dự phòng tái nhập viện do suy tim mất bù.
  3. Cải thiện triệu chứng, khả năng gắng sức và chất lượng cuộc sống.
Điều trị nội khoa luôn gắn liền với các biện pháp điều chỉnh lối sống phù hợp:
  1. Chế độ ăn uống, sinh hoạt: ăn giảm muối, hạn chế rượu bia, ngưng hút thuốc lá, tránh các chất gây độc cho cơ tim...
  2. Chế độ nghỉ ngơi hợp lý, không được gắng sức quá mức
  3. Chế độ hoạt động, tập luyện thể lực phù hợp với mức độ suy tim
Những điểm thiết yếu trong điều trị nội khoa với người bệnh suy tim phân suất tống máu giảm
  1. Các nhóm thuốc nền tảng (còn gọi là các nhóm thuốc “trụ cột”), bao gồm: (1) Nhóm ức chế hệ renin-angiotensin bao gồm ức chế men chuyển (ACE-I) hoặc ức chế thụ thể angiotensin (ARB) hoặc ức chế kép neprilysin và angiotensin (ARNI); (2) Chẹn beta giao cảm; (3) Thuốc đối kháng thụ thể mineralocorticoid hay kháng aldosterone (MRA); và (4) Ức chế kênh đồng vận chuyển Natri-glucose 2 tại ống thận (ức chế SGLT2) giúp giảm tử vong, giảm nhập viện vì suy tim, cải thiện triệu chứng suy tim ở người bệnh suy tim có phân suất tống máu giảm.
  2. ARNI được lựa chọn ở bệnh nhân NYHA II-III, ACE-I hoặc ARB được chỉ định cho bệnh nhân NYHA từ II-IV, ACE-I được chỉ định trong những tình huống không có khả năng dùng ARNI, ARB nên được dùng khi người bệnh không dung nạp được với ACE-I hoặc không có khả năng dùng ARNI.
  3. Nhóm ức chế kênh đồng vận chuyển Natri-glucose tại ống thận (ức chế SGLT2). Thuốc có tác dụng giảm tái hấp thu/tăng thải glucose và natri. Hai thuốc trong nhóm này là dapagliflozin hoặc empagliflozin được khuyến cáo chỉ định bất kể người bệnh có kèm theo đái tháo đường hay không.
  4. Bốn “trụ cột” chính trong điều trị nội khoa đề cập ở trên nên cân nhắc kết hợp sớm nhằm mang lại lợi ích tối đa cho người bệnh nhưng luôn phải lưu ý khía cạnh cá thể hóa và đảm bảo an toàn. Một người bệnh, trong từng giai đoạn diễn biến của suy tim, có thể dung nạp tốt với kết hợp đủ cả 4 thuốc nhưng cũng có thể chỉ là 3, 2 hoặc 1 trong 4 loại. Cần lưu ý chỉ dùng 1 thuốc duy nhất đại diện cho mỗi nhóm trong phác đồ (ví dụ: chỉ dùng 1 thuốc hoặc ACEI hoặc ARNI hoặc ARB).
  5. Ngoại trừ nhóm ức chế SGLT2 được sử dụng với liều cố định, người bác sĩ thực hành luôn cần lưu ý điều chỉnh các nhóm thuốc ARNI hoặc ACE-I hoặc ARB, chẹn beta giao cảm và MRA từ liều khởi đầu thấp tới liều tối đa mà bệnh nhân có thể dung nạp được.
  6. Bên cạnh 4 nhóm thuốc “trụ cột”, cần dùng thuốc lợi tiểu quai trong trường hợp bệnh nhân có dấu hiệu ứ trệ dịch.
ACE-I, chất ức chế men chuyển; ARB, thuốc chẹn thụ thể angiotensin; ARNI, chất ức chế thụ thể angiotensin / neprilysin; BB Beta-Blocker; CRT, liệu pháp tái đồng bộ tim; HTX, ghép tim; LBBB, block nhánh trái; LVAD, thiết bị trợ giúp thất trái; MR, trào ngược van hai lá; MRA, chất đối kháng thụ thể mineralocorticoid; PVI, cô lập tĩnh mạch phổi; SGLT2i, ức chế chất đồng vận chuyển natri – glucose 2.
Thuốc Liều khởi đầu Liều đích
ỨC CHẾ MEN CHUYỂN (ACE-I)
Captopril 6.25 mg, ngày 3 lần 50 mg, ngày 3 lần
Enalapril 2.5 mg, ngày 2 lần 10 - 20 mg, ngày 2 lần
Lisinopril 2.5 - 5 mg, ngày 1 lần 20 - 35 mg, ngày 1 lần
Perindopril 2.5 - 5 mg ngày 1 lần 10 - 20 mg ngày 1 lần
Ramipril 2.5 mg, ngày 2 lần 5 mg, ngày 2 lần
Trandolapril 0.5 mg, ngày 1 lần 4 mg, ngày 1 lần
ARNI
Sacubitril/valsartan (Uperio) 49/51 mg, ngày 2 lần 97/103 mg, ngày 2 lần
CHẸN BETA GIAO CẢM (BB)
Bisoprolol 1.25 mg, ngày 1 lần 10 mg, ngày 1 lần
Carvedilol 3.125 mg, ngày 2 lần 25 mg, ngày 2 lần
Metoprololsuccinate (CR/XL) 12.5-25 mg, ngày 1 lần 200 mg, ngày 1 lần
Nebivolol 1.25 mg, ngày 1 lần 10 mg, ngày 1 lần
KHÁNG ALDOSTERONE (MRA)
Spironolactone 25 mg, ngày 1 lần 50 mg, ngày 1 lần
ỨC CHẾ SGLT2 (SGLT2-I)
Dapagliflozin 10 mg, ngày 1 lần 10 mg, ngày 1 lần
Empagliflozin 10 mg, ngày 1 lần 10 mg, ngày 1 lần
ỨC CHẾ THỤ THỂ AT1 ANGIOTENSIN II (ARB)
Candesartan 4 mg, ngày 1 lần 32 mg, ngày 1 lần
Losartan 50 mg, ngày 1 lần 150 mg, ngày 1 lần
Valsartan 40 mg, ngày 2 lần 160 mg, ngày 2 lần
CÁC THUỐC KHÁC
Ivabradine (chẹn kênh f) 5 mg, ngày 2 lần 7.5 mg, ngày 2 lần
Digoxin 62.5 µg , ngày 1 lần 250 µg , ngày 1 lần
Hydralazine/ Isosorbide dinitrate 37.5mg/20mg , ngày 3 lần 75 mg/40 mg, ngày 3 lần
Thuốc Liều khởi đầu Liều tối đa Chu kỳ dùng
LỢI TIỂU QUAI
Furosemide 20 - 40 mg ngày 1 hoặc 2 lần 600 mg 6 - 8 giờ
Bumetanide 0.5-1.0 mg ngày 1 hoặc 2 lần 10mg 4 - 6 giờ
Torsemide 10-20 mg ngày 1 lần 200mg 12 - 16 giờ
LỢI TIỂU THIAZIDE
Hydrochlorothiazide 25 mg ngày 1 hoặc 2 lần 100 mg 6 - 12 giờ
Indapamide 2.5 mg ngày 1 lần 5mg 36 giờ
Metolazone 2.5 mg ngày 1 lần 20mg 12 - 24 giờ
LỢI TIỂU GIỮ KALI
Amiloride 5.0 mg ngày 1 lần 20 mg 24 giờ
THUỐC ĐỐI KHÁNG ARGININE VASOPRESSIN (lợi tiểu giữ Natri)
Tolvaptan 15 mg ngày 1 lần 60 mg
Chú thích: ACE-I: thuốc ức chế men chuyển; ARB: ức chế thụ thể angiotensin; ARNI: ức chế thụ thể angiotensin/neprilysin; CRT-D: tạo nhịp tái đồng bộ tim kèm chức năng khử rung tim; CRT-P: tạo nhịp tái đồng bộ tim không kèm chức năng khử rung tim; ICD: thiết bị khử rung tim tự động cấy vào cơ thể; ISDN: isosorbide dinitrate; LBBB: blốc nhánh trái; MCS: hỗ trợ tuần hoàn cơ học; MRA: thuốc kháng thụ thể mineralcorticoid; PVI: cô lập tĩnh mạch phổi điều trị rung nhĩ; SGLT2i: chất ức chế đồng vận chuyển natri-glucose 2; SAVR: phẫu thuật thay van động mạch chủ;TAVI: thay van động mạch chủ qua catheter; TEE MVR: sửa van hai lá bằng kẹp hai bờ van qua đường ống thông.
Xanh lá: Mức chỉ định loại I (chỉ định rõ ràng) theo các khuyến cáo
Vàng: Mức chỉ định loại IIa (chỉ định cân nhắc) theo các khuyến cáo

TÀI LIỆU THAM KHẢO
  1. 2021 ESC Guidelines for the diagnosis and treatment of acute and chronic heart failure. ECS 2021
  2. Heart failure drug treatment: the fantastic four. Johann Bauersachs. DOI: 10.1093/eurheartj/ehaa1012
  3. Patient profiling in heart failure for tailoring medical therapy. A consensus document of the Heart Failure Association of the European Society of Cardiology
  4. Chẩn đoán và điều trị suy tim. Cập nhật hướng dẫn mới nhất 2022. Hội Tim Mạch Việt Nam
  5. Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị suy tim cấp và mạn. Số: 1857/QĐ-BYT. ngày 05 tháng 07 năm 2022. Bộ Y Tế
TÀI LIỆU THAM KHẢO
  1. 2021 ESC Guidelines for the diagnosis and treatment of acute and chronic heart failure. ECS 2021
  2. Heart failure drug treatment: the fantastic four. Johann Bauersachs. DOI: 10.1093/eurheartj/ehaa1012
  3. Patient profiling in heart failure for tailoring medical therapy. A consensus document of the Heart Failure Association of the European Society of Cardiology
  4. Chẩn đoán và điều trị suy tim. Cập nhật hướng dẫn mới nhất 2022. Hội Tim Mạch Việt Nam
  5. Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị suy tim cấp và mạn. Số: 1857/QĐ-BYT. ngày 05 tháng 07 năm 2022. Bộ Y Tế
 522 lượt sử dụng

ICU & ED chuyển đổi số !

Cập nhật phác đồ điều trị (protocols), hướng dẫn về kỹ thuật (skills), công cụ hỗ trợ (tools), tra cứu về thuốc (drugs) và xét nghiệm (tests), sơ đồ tiếp cận (approach algorithm). Giúp cải thiện tốc độ và độ chính xác trong chẩn đoán và điều trị.
Cập nhật phác đồ điều trị (protocols), hướng dẫn về kỹ thuật (skills), công cụ hỗ trợ (tools), tra cứu về thuốc (drugs) và xét nghiệm (tests), sơ đồ tiếp cận (approach algorithm). Giúp cải thiện tốc độ và độ chính xác trong chẩn đoán và điều trị.
×

Kích vào đây để tải về

Chia sẻ

Dùng Camera điện thoại quét mã QR Code