ICU & ED
For Doctors and Nurses
Heparin UFH
Đăng nhập
TÌM KIẾM

Heparin UFH

Chống đông máu
 cập nhật: 3/2/2024
Chia sẻ
×

Chia sẻ

Dùng Camera điện thoại(người nhận) quét mã QR Code




GIỚI THIỆU
  • Dạng dịch tiêm: 5000 đơn vị/mL.

Điều trị huyết khối:
  • Tấn công 75 UI/kg truyền tĩnh mạch 10 phút, sau đó duy trì 28 UI/kg/giờ, duy trì aPTT 60-85 giây, tương đương Anti Xa 0.3-0.7 đơn vị/mL.
Duy trì catheter tĩnh mạch trung tâm:
  • 0.5-1 UI/mL dịch.
Phòng ngừa thuyên tắc stent ống động mạch:
  • 10 UI/kg/giờ trong 24 giờ, sau đó chuyển sang dự phòng kháng đông uống.
DIC do thuyên tắc mạch:
  • TTM cách khoảng 75-100 đơn vị/4 giờ
  • Hoặc TTM liên tục 15-20 đơn vị/kg/giờ sau khi bơm trược tiếp(bolus) một liều đầu 50-70 đơn vị/kg
Tất cả các bệnh nhân cần được đánh giá nguy cơ thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch, nguy cơ chảy máu, chống chỉ định và thận trọng đối với thuốc chống đông.

Đối tượng: bệnh nhân nội khoa cấp tính, ngoại khoa chung, phẫu thuật chỉnh hình, bệnh nhân hồi sức tích cực.
  • 5.000 UI x 2 - 3 lần/ngày.
  • Ở bệnh nhân phẫu thuật, liều đầu tiên của Heparin được tiêm 2 giờ trước phẫu thuật, tiếp theo là 2 - 3 lần/ngày sau phẫu thuật.
Đối tượng: bệnh nhân COVID-19 tại khoa hồi sức tích cực.
  • 5.000 UI x 2 lần/ngày.
Đối tượng: thuyên tắc phổi huyết động không ổn định trong giai đoạn cấp (5-21 ngày), thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch sâu chi dưới, thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch có triệu chứng ở bệnh nhân ung thư.

Theo dõi và chỉnh liều Heparin UFH bơm tiêm điện truyền liên tục
APTT Liều Heparin
Liều ban đầu 80 UI/kg bolus (5.000 UI, tối đa 10.000 UI), sau đó TTM 18 UI/kg (1.000-1.500 UI/giờ)
< 35 giây
(<1,2 x chứng)
80 UI/kg bolus, sau đó tăng liều TTM 4 UI/kg/giờ
35-45 giây
(1,2-1,5 x chứng)
40 UI/kg bolus, sau đó tăng liều TTM 2 UI/kg/giờ
46-70 giây
(1,5-2,3 x chứng)
Không thay đổi liều (*)
71-90 giây
(2,3-3,0 x chứng)
Giảm liều truyền xuống 2 UI/kg/giờ
> 90 giây
(>3,0 x chứng)
Ngừng TTM 2 giờ, sau đó giảm liều TTM xuống 3 UI/kg/giờ
Ghi chú: Xét nghiệm aPTT lần đầu sau khi bolus Heparin 4 – 6 tiếng. Sau đó xét nghiệm lại aPTT mỗi 6 tiếng.
(*) Nếu aPTT đạt liều điều trị hai lần liên tiếp: xét nghiệm aPTT vào buổi sáng hàng ngày.
TTM: truyền tĩnh mạch; UI: đơn vị.

Ngoài ra, có thể áp dụng 1 trong 2 phác đồ sau: thường áp dụng cho bệnh nhân ngoại trú.
  1. Tiêm tĩnh mạch 5.000 UI, sau đó tiêm dưới da 17.500 UI (250 UI/kg) mỗi 12 giờ trong ngày đầu tiên, những ngày sau chỉnh theo APTT (1,5 - 2,3 lần chứng).
  2. Hoặc phác đồ: Tiêm dưới da 333 UI/kg, sau đó 250 UI/kg mỗi 12 giờ, không cần xét nghiệm APTT.
Priming dây và quả lọc:
  • 5.000 UI cho 1 lít dịch NaCL 0.9% x 2 lần.
  • Trường hợp bệnh nhân có nguy cơ chảy máu cao, khi kết nối với bệnh nhân. cho dòng trở về thải bỏ phần dịch chứa Heparin còn lại trong hệ thống dây, sau đó STOP rồi kết nối với bệnh nhân.
Tiến hành chạy CRRT.
Cần làm xét nghiệm để đánh giá nguy cơ chảy máu:
  • Không có nguy cơ chảy máu: Bolus trước màng 2.000 UI, sau đó truyền liên tục với liều khởi đầu 10 UI/kg/giờ.
  • Nguy cơ chảy máu thấp: Bolus trước màng 1.000 UI, sau đó truyền liên tục với liều khởi đầu 5 UI/kg/giờ.
  • Nguy cơ chảy máu cao: Bolus trước màng 500 UI hoặc không dùng, không dùng liều duy trì.
Theo dõi chống đông trong quá trình CRRT
  • Xét nghiệm APTT hoặc ACT mỗi 6 giờ, mục tiêu APTT sau màng 45 - 60 giây hoặc 1,5 - 2,5 lần so với chứng hoặc ACT từ 180 - 200 giây.
Xem chi tiết tại: Kháng đông Heparin UFH (không phân đoạn) trong CRRT và công cụ: Chỉnh liều Heparin UFH truyền liên tục
Liều thường dùng:
  • Priming dây và quả lọc: 5.000 UI / 1000 ml NaCl 0.9% x 1 - 3 chai để rửa màng.
  • Liều khởi đầu 20 UI/kg (20 - 60 UI/kg/giờ - bệnh viện Chợ Rẫy).
  • Liều duy trì: 10 UI/kg/giờ (10 - 20 UI/kg/giờ - bệnh viện Chợ Rẫy). Mục tiêu duy trì APTT 1,5 - 2 lần so với chứng (khoảng 45 - 70 giây). Chỉnh liều tương tự CRRT. Liều Heparin trong thay huyết tương thường cao hơn CRRT vì Heparin sẽ bị mất đi khi huyết tương được thay thế.
Chỉnh liều dựa trên nguy cơ chảy máu:

Nguy cơ chảy máu Heparin
Không có nguy cơ
  • APTT < 40 giây
  • INR < 1,5
  • TC > 150 x109/l
  • Bolus 2000 đơn vị Heparin khi máu vào tới quả lọc.
  • Liều heparin duy trì: 800 – 1000 đơn vị / giờ.
Nguy cơ thấp
  • 40 < APTT < 60 giây
  • 1,5 < INR < 2,5
  • 60 < TC < 150 x109/l
  • Bolus 500 – 1000 đơn vị Heparrin ngay khi máu vào tới quả lọc.
  • Liều heparin duy trì: 200 – 600 đơn vị Heparin/giờ.
Nguy cơ cao
  • APTT > 60 giây
  • INR > 2,5
  • TC < 60×109/l
  • Không dùng Heparin.
  • Xả nhanh 50 ml NaCl 0,9% mỗi 30 phút vào đường trước bơm.
Xem chi tiết tại: Thay huyết tương Plasma Exchange

TÀI LIỆU THAM KHẢO
  1. Phác đồ điều trị bệnh viện Nhi Đồng 1
  2. Khuyến cáo của Hội Tim Mạch Học Việt Nam về chẩn đoán, điều trị và dự phòng thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch 2022
  3. Heparin Unfractionated Drug infomation. Uptodate 2024
TÀI LIỆU THAM KHẢO
  1. Phác đồ điều trị bệnh viện Nhi Đồng 1
  2. Khuyến cáo của Hội Tim Mạch Học Việt Nam về chẩn đoán, điều trị và dự phòng thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch 2022
  3. Heparin Unfractionated Drug infomation. Uptodate 2024
 103 lượt sử dụng

DANH MỤC


ICU & ED chuyển đổi số !

Chuyên về công cụ hỗ trợ thực hành (tools), cập nhật phác đồ điều trị (protocols), hướng dẫn về thủ thuật (procedures), tra cứu về thuốc (drugs) và xét nghiệm (tests), sơ đồ tiếp cận (approach algorithm). Giúp cải thiện tốc độ và độ chính xác trong chẩn đoán và điều trị.
Chuyên về công cụ hỗ trợ thực hành (tools), cập nhật phác đồ điều trị (protocols), hướng dẫn về thủ thuật (procedures), tra cứu về thuốc (drugs) và xét nghiệm (tests), sơ đồ tiếp cận (approach algorithm). Giúp cải thiện tốc độ và độ chính xác trong chẩn đoán và điều trị.
×

Kích vào đây để tải về

Chia sẻ

Dùng Camera điện thoại quét mã QR Code