ICU & ED
For Doctors and Nurses
Dự phòng thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch ở bệnh nhân phẫu thuật ung thư
Đăng nhập
TÌM KIẾM

Dự phòng thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch ở bệnh nhân phẫu thuật ung thư

Dự phòng thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch
 cập nhật: 7/12/2025
Chia sẻ
×

Chia sẻ



GIỚI THIỆU
Ung thư là một trong những yếu tố thúc đẩy thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch. Huyết khối tĩnh mạch sâu chi dướithuyên tắc động mạch phổi là những biểu hiện cấp tính có chung một quá trình bệnh lý, gọi là thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch(TTHKTM). Xem thêm các khuyến cáo: Thuyên tắc huyết tắc tĩnh mạch ở bệnh nhân ung thư. Ở bệnh nhân phẫu thuật ung thư việc đánh giá nguy cơ tương tự như bệnh nhân ngoại khoa khác.

Phân tầng nguy cơ dựa theo thang điểm Caprini.
Điểm Nguy cơ thuyên tắc huyết khối
1-2 Thấp
3-4 Trung bình
≥ 5 Cao
Trước khi chỉ định dự phòng bằng thuốc chống đông, bệnh nhân cần được xét nghiệm công thức máu (chú ý tiểu cầu), chức năng thận, một số xét nghiệm đông máu cơ bản như INR, aPTT…
Chống chỉ định tuyệt đối (1)
Không dùng chống đông khi có 1 trong các yếu tố dưới đây. Nên lựa chọn phương pháp dự phòng cơ học
  • Suy gan nặng
  • Xuất huyết não
  • Tình trạng xuất huyết đang tiến triển (VD: xuất huyết do loét dạ dày tá tràng)
  • Tiền sử xuất huyết giảm tiểu cầu, nhất là HIT
  • Giảm tiểu cầu, với số lượng tiểu cầu < 50.000/µl (lưu ý: tiêu chí này không nhắc đến trong HD của BYT 2023, được đề cập trong HD của Hội TMH VN 2022)
  • Dị ứng thuốc chống đông
  • Rối loạn đông máu bẩm sinh hay mắc phải (VD hemophilia)
Chống chỉ định tương đối (thận trọng)
Trì hoãn sử dụng chống đông cho đến khi nguy cơ xuất huyết đã giảm
  • Chọc dò tuỷ sống
  • Suy thận nặng (MLCT ≤ 30 ml/phút)
  • Đang dùng các thuốc chống ngưng tập tiểu cầu (Aspirin, Clopidogrel…)
  • Số lượng tiều cầu <100.000/µl
  • Tăng huyết áp nặng chưa được kiểm soát (HAtâm thu > 180 mmHg, và/hoặc HAtâm trương > 110 mmHg)
  • Mới phẫu thuật sọ não, phẫu thuật tuỷ sống hay có xuất huyết nội nhãn cầu
  • Phụ nữ ở giai đoạn chuẩn bị chuyển dạ, với nguy cơ chảy máu cao (rau tiền đạo…)
(1) Tất cả các bệnh nhân nhập viện, đang duy trì điều trị bằng thuốc chống đông, sẽ không được chỉ định dự phòng bằng thuốc chống đông

  • Tất chun, băng quấn áp lực.
  • Bơm hơi áp lực ngắt quãng.
  • Lưới lọc tĩnh mạch chủ dưới (dự phòng TTP).
  • Thuốc kháng đông đường tiêm: Heparin không phân đoạn(UFH), heparin trọng lượng phân tử thấp(LMWH), Fondaparinux.
  • Thuốc kháng đông đường uống: chưa có khuyến cáo.
Chiến lược dự phòng dựa theo phân tầng nguy cơ của thang điểm Caprini:
Chiến lược dự phòng TTHKTM ở bệnh nhân phẫu thuật ung thư dựa theo phân tầng nguy cơ của thang điểm CAPRINI
Bệnh nhân Bệnh nhân trưởng thành - Phẫu thuật Ung Thư
Phẫu thuật phần bụng dưới
KHÔNG cần dự phòng dược lý nếu bệnh nhân đã dùng thuốc kháng đông
Nên xem xét chống chỉ định và / hoặc nguy cơ xuất huyết trước khi kê toa
Nguy cơ TTHKTM Nguy cơ TTHKT M thấp
(Điểm Caprini 1 - 2)
Nguy cơ TTHKTM trung bình
(Điểm Caprini 3 - 4)
Nguy cơ TTHKTM cao
Tất cả các phẫu thuật bụng dưới trên bệnh nhân ung thư có thể được coi là nguy cơ cao phát triển TTHKTM

Nguy cơ xuất huyết cao Nguy cơ xuất huyết thấp
Dự phòng TTHKTM -Không cần dự phòng dược lý.
-Dự phòng cơ học trong thời gian nằm viện.
- Sử dụng IPC ngay từ đầu
- Sau phẫu thuật, đánh giá lại (và ghi nhận nguy cơ.
- Khi nguy cơ xuất huyết giảm, THÊM dự phòng dược lý
- Sử dụng IPC hoặc GCS ngay từ đầu

- Sau phẫu thuật, sử dụng một trong các biện pháp dược lý sau:
  • Heparin chuẩn (Heparin không phân đoạn) 5000 UI TDD 1 lần mỗi 8h.
  • Enoxaparin TDD 40 mg mỗi ngày một lần*
Thời gian
  • Dự phòng cơ học: Tiếp tục cho đến khi khả năng vận động trở lại mức dự đoán hoặc mức chấp nhận lâm sàng hoặc khi bệnh nhân được xuất viện
  • Dự phòng dược lý: Cân nhắc kéo dài điều trị dự phòng đến 4 tuần sau phẫu thuật**
(*): Điều chỉnh liều LMWH hoặc khuyến cáo các thay thế có thể được yêu cầu ở bệnh nhân:
  • eGFR dưới 30 ml/phút/1,73m2 hoặc CrCl dưới 30 ml/phút
  • Tăng nguy cơ xuất huyết
  • Trọng lượng cơ thể dưới 50 kg
  • BMI trên 30 kg/m2
( **): Bệnh nhân cao tuổi nội viện đang trải qua phục hồi chức năng:
  • Cân nhắc kéo dài thời gian dự phòng vượt quá thời gian tối thiểu được đề nghị cho đến khi khả năng vận động đã trở lại mức dự đoán hoặc mức chấp nhận lâm sàng hoặc khi bệnh nhân được xuất viện.
  • Khuyến cáo dựa trên ý kiến chuyên gia đồng thuận do thiếu bằng chứng.
  • Dự phòng TTHKTM thường quy KHÔNG được khuyến cáo cho tất cả các bệnh nhân ung thư, có thể cân nhắc với những bệnh nhân nguy cơ cao.
  • Phần lớn bệnh nhân ung thư đang hoạt động cần dự phòng TTHKTM trong thời gian nằm viện. Tuy nhiên KHÔNG đủ dữ liệu để khuyến cáo dự phòng thường quy với những BN nhập viện để làm các thủ thuật nhỏ hoặc truyền hóa chất ngắn ngày.
  • Dự phòng huyết khối thường quy bằng Heparin TLPTT hoặc Heparin không phân đoạn với những bệnh nhân ung thư nhập viện với bệnh cảnh nội khoa cấp tính và bệnh nhân ung thư phẫu thuật chính.
  • BN phẫu thuật ung thư chính nên được dự phòng từ trước phẫu thuật và kéo dài ít nhất 7-10 ngày. Dự phòng kéo dài sau phẫu thuật tới 4 tuần nên được cân nhắc với những bệnh nhân nguy cơ cao như như bất động, béo phì và tiền sử bị TTHKTM; phẫu thuật chính vùng ổ bụng hoặc tiểu khung.

TÀI LIỆU THAM KHẢO
  1. Hướng dẫn điều trị dự phòng thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch - QĐ 3908/QĐ-BYT ngày 20/10/2023 của BYT
  2. Khuyến cáo của Hội Tim Mạch Học Việt Nam về chẩn đoán, điều trị và dự phòng thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch 2022
TÀI LIỆU THAM KHẢO
  1. Hướng dẫn điều trị dự phòng thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch - QĐ 3908/QĐ-BYT ngày 20/10/2023 của BYT
  2. Khuyến cáo của Hội Tim Mạch Học Việt Nam về chẩn đoán, điều trị và dự phòng thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch 2022
 9 lượt xem VIP

DANH MỤC

Bố cục nội dung


ICU & ED chuyển đổi số !

Chuyên về công cụ hỗ trợ thực hành (tools), cập nhật phác đồ điều trị (protocols), hướng dẫn về thủ thuật (procedures), tra cứu về thuốc (drugs) và xét nghiệm (tests), sơ đồ tiếp cận (approach algorithm). Giúp cải thiện tốc độ và độ chính xác trong chẩn đoán và điều trị.
Chuyên về công cụ hỗ trợ thực hành (tools), cập nhật phác đồ điều trị (protocols), hướng dẫn về thủ thuật (procedures), tra cứu về thuốc (drugs) và xét nghiệm (tests), sơ đồ tiếp cận (approach algorithm). Giúp cải thiện tốc độ và độ chính xác trong chẩn đoán và điều trị.
×

Chia sẻ

Phiên bản miễn phí
Phiên bản VIP